Búpxanh, thảo dược, dược liệu, thuốc nam, thuốc đông y
Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Cây Bạc Hà Khô – Thân Lá Bạc Hà Nam | Búpxanh

Cây Bạc Hà Khô – Thân Lá Bạc Hà Nam | Búpxanh
Mã sản phẩm: cbhbx

túi 1kg

Giá: 150.000 VND

Khuyến Mãi Mua 5kg tặng 1
Hãng Sản Xuất Búpxanh

Đánh giá 1 lượt đánh giá

Bạc hà khô là phần thân lá trên mặt đất của cây bạc hà nam, có mùi thơm mát đặc trưng. Trong Đông y, vị thuốc được dùng để sơ phong thanh nhiệt, lợi họng và phối hợp trong các bài thuốc cảm mạo phong nhiệt. Dạng khô thuận tiện cân chia, hãm hoặc sắc theo hướng dẫn. Khi mua tại Búpxanh, cần xác nhận đúng loài và bộ phận.

Bạc hà khô – dược liệu thơm mát cho bài thuốc và nước hãm

Bạc hà khô được người mua tìm đến nhờ hương thơm dễ nhận biết, cách sử dụng linh hoạt và vai trò quen thuộc trong nhiều bài thuốc Đông y. Dược liệu gồm phần trên mặt đất của cây, thường có thân, cành mang lá; khác với tinh dầu đã chưng cất hoặc menthol được tách riêng.

Trang này giới thiệu bạc hà nam – Mentha arvensis L., phù hợp tên khoa học đang được ghi nhận trên trang sản phẩm. Nội dung tập trung vào thân lá khô, đồng thời giải thích những nghiên cứu về dầu bạc hà để người mua hiểu đúng từng dạng nguyên liệu.

Dạng hàng và quy cách đóng gói

Bạc hà dùng làm dược liệu có thể ở dạng thân lá khô cắt đoạn hoặc phần lá đã lựa riêng. Khi đặt mua, nên xác nhận tỷ lệ thân lá, kích thước cắt, khối lượng tịnh và thông tin nhãn lô hàng.

Dạng sản phẩm Điểm cần xác nhận
Thân lá bạc hà khô Phần trên mặt đất, mức độ cắt và tỷ lệ thân lá
Lá bạc hà khô Lá lựa riêng, mức độ vụn và phần cuống còn lại
Bột bạc hà Đúng loài, bộ phận nghiền và điều kiện đóng gói
Tinh dầu bạc hà Sản phẩm riêng, khác nguyên liệu thân lá

Quy cách giao hàng thực hiện theo lượng khách đặt và hàng hiện có. Những thông tin về vùng trồng, kiểm nghiệm hoặc tiêu chuẩn chất lượng cần được xác nhận từ hồ sơ thực tế.

cay_bac_ha_kho__cong_dung_bai_thuoc_cach_dung__bupxanh

Tổng quan, tên gọi và bộ phận dùng

Nội dung Thông tin
Tên thường gọi Bạc hà, bạc hà nam
Tên khoa học trong bài Mentha arvensis L.
Họ thực vật Lamiaceae – họ Hoa môi, còn gọi họ Bạc hà
Tên dược liệu Herba Menthae
Bộ phận dùng Phần trên mặt đất, loại rễ
Dạng hàng giới thiệu Thân lá làm khô, cắt đoạn
Đặc trưng Mùi thơm, cảm giác mát đặc trưng
Xuất xứ và hạn dùng Theo nhãn, thông tin lô thực tế

Tên “bạc hà” trong đời sống có thể chỉ nhiều cây. Ở một số vùng Nam Bộ, tên này còn dùng cho dọc mùng, hoàn toàn khác bạc hà làm thuốc thuộc chi Mentha. Vì vậy, khi mua cần dựa vào cả tên khoa học và hình thái nguyên liệu.

Đặc điểm nhận biết cây bạc hà

Cây tươi

Bạc hà nam là cây thảo sống nhiều năm, thân có tiết diện vuông, mọc đứng hoặc hơi bò và có thể ra rễ ở đốt. Lá mọc đối, mép có răng; hoa nhỏ màu trắng hoặc tím hồng, thường tụ ở kẽ lá. Cây có mùi thơm do các cấu trúc tiết tinh dầu. [1]

Dược liệu khô

Nguyên liệu có các đoạn thân nhỏ và lá khô, lá co hoặc nhăn sau làm khô. Màu thay đổi theo tuổi lá và cách sơ chế, nên không đánh giá chất lượng chỉ bằng sắc xanh. Khi chọn hàng, cần xem độ sạch, độ khô, mùi thơm tự nhiên và tình trạng sâu mọt.

Phân biệt các loài và dạng chế biến

Mentha arvensis là bạc hà nam được trình bày trong bài. Mentha × piperita là peppermint, được nghiên cứu nhiều ở dạng tinh dầu và chế phẩm tiêu hóa. Mentha spicata thường được gọi spearmint, cũng có mùi thơm nhưng thành phần tinh dầu khác. Húng chanh thuộc cây khác, không phải một tên thay thế về loài.

Hàng thân lá khô không đồng nhất với dầu bạc hà. Việc phân biệt đặc biệt quan trọng khi đọc nghiên cứu, vì liều dầu tính bằng mg hoặc ml không tương đương số gam thân lá.

Phân bố, thu hái và sơ chế

Bạc hà được trồng ở nhiều địa phương và có những quần thể được ghi nhận ở vùng đất ẩm, mát. Viện Dược liệu mô tả thu phần trên mặt đất khi cây sắp ra hoa hoặc đang có nụ, loại phần sâu úa rồi làm sạch. [1]

Tài liệu dược liệu cũng hướng dẫn phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ nhằm giữ mùi thơm. Nguyên liệu sau khô được cắt, sàng tạp và đóng kín. Nhiệt độ cao, phơi kéo dài hoặc bảo quản hở có thể ảnh hưởng đến hương của dược liệu.

Nguồn của một mẫu trong nghiên cứu không phải xuất xứ mặc định của sản phẩm bán. Thông tin vùng cung cấp tại Búpxanh được xác nhận theo lô hàng thực tế.

Thành phần hóa học được ghi nhận

Tinh dầu và các hợp chất thơm

Bạc hà có tinh dầu với những thành phần thường được nghiên cứu như menthol, menthone, menthyl acetate, limonene. Tỷ lệ thay đổi theo giống, điều kiện trồng, thời điểm thu hoạch và phương pháp phân tích. [1, 3]

Nghiên cứu nguyên liệu trồng ở Việt Nam

Công trình năm 2021 khảo sát tinh dầu bạc hà trồng tại Thái Bình, Bình Thuận và An Giang. Phân tích nhận diện 29 chất; menthol và menthone là hai thành phần chính, với tỷ lệ khác nhau giữa các mẫu. [3]

Các tỷ lệ này thuộc mẫu tinh dầu được nghiên cứu, không phải phần trăm menthol trong túi thân lá khô. Hàm lượng của sản phẩm chỉ được công bố khi có phép kiểm nghiệm tương ứng.

Ý nghĩa đối với lựa chọn hàng

Hương thơm là đặc điểm cảm quan hữu ích, nhưng không thay thế định tính, định lượng khi cần tiêu chuẩn chuyên môn. Sản phẩm có mùi mạnh hơn cũng chưa đủ để kết luận hiệu quả điều trị cao hơn.

Công dụng bạc hà theo Đông y và kinh nghiệm sử dụng

Tính vị, quy kinh

Bạc hà được mô tả vị cay, tính mát, quy kinh Phế và Can. Các công năng thường gặp là sơ phong thanh nhiệt, thấu chẩn, sơ can giải uất. [2, 4]

Sơ phong thanh nhiệt trong cảm mạo phong nhiệt

Bạc hà là vị thuốc quen thuộc trong các bài tân lương giải biểu, được lựa chọn khi chứng trạng phù hợp phong nhiệt. “Giải biểu” là phép chữa theo Đông y, không đồng nghĩa cứ sốt hoặc sổ mũi đều dùng cùng một bài.

Trong nhóm nguyên liệu thường được kê phối, kinh giới có vai trò riêng. Khi mua nhiều vị, nên giữ đúng tên, bộ phận và lượng ghi trên đơn.

Lợi họng, hỗ trợ những chứng đầu mặt theo biện chứng

Y văn ghi bạc hà trong nhóm ứng dụng liên quan họng, đầu nhức và mắt đỏ do phong nhiệt. Vị thuốc xuất hiện cùng cát cánh trong Ngân kiều tán, Tang cúc ẩm; vai trò nằm trong sự phối hợp toàn bài.

Thấu chẩn

“Thấu chẩn” là công năng được ghi trong tài liệu cổ truyền, liên quan phép dùng thuốc khi ban chẩn cần được phát lộ theo biện chứng. Đây là ghi nhận y văn, không biến thành hướng dẫn tự điều trị mọi loại phát ban hoặc bệnh truyền nhiễm.

Trong nhóm dược liệu có ghi chép dùng cho biểu chứng, ngứa và ban, bèo cái – phù bình là nguyên liệu khác cần nhận diện riêng, không tự thay thế lượng bạc hà trong bài.

Sơ can giải uất

Theo Đông y, bạc hà được dùng trong một số bài sơ can, giúp điều hòa khi có biểu hiện can khí uất theo chẩn đoán cổ truyền. Cụm từ “Can” ở đây thuộc hệ thống lý luận Đông y, không đồng nhất với tác dụng điều trị viêm gan hoặc làm hạ men gan.

Hỗ trợ tiêu hóa, tạo hương cho bài thuốc

Đỗ Tất Lợi ghi nhận bạc hà dùng trong kém ăn, đầy bụng và ăn uống không tiêu, đồng thời giúp bài thuốc có hương thơm dễ dùng. [2] Cách sử dụng cần phân biệt giữa dược liệu hãm, thang phối và chế phẩm tinh dầu đã chuẩn hóa.

Nghiên cứu hiện đại và giá trị ứng dụng

Nghiên cứu đúng loài bạc hà nam

Công trình phân tích tinh dầu Mentha arvensis ở Việt Nam cho thấy sự khác biệt về thành phần giữa các vùng mẫu, đồng thời khảo sát hoạt tính sinh học. Đây là dữ liệu quan trọng để phát triển nguyên liệu và kiểm soát chất lượng, chủ yếu thuộc phạm vi hóa học, thực nghiệm. [3]

Menthol và cảm giác thông thoáng mũi

Các thử nghiệm của Eccles và cộng sự khảo sát cảm giác luồng khí qua mũi sau dùng menthol. Người tham gia có thể cảm thấy mát và thông thoáng hơn, trong khi sức cản luồng khí đo khách quan không thay đổi tương ứng. [5]

Kết quả giải thích một phần cảm giác dễ chịu quen thuộc của bạc hà. Không nên diễn đạt cảm giác đó thành tác dụng làm hết hoàn toàn phù nề hoặc tắc nghẽn mũi.

Lá peppermint và tiêu hóa theo chuyên luận EMA

EMA ghi nhận chế phẩm lá Mentha × piperita dùng cho khó tiêu và đầy hơi dựa trên sử dụng truyền thống, không phải bằng chứng thử nghiệm lâm sàng đầy đủ. [6] Đây là thông tin của một loài và nhóm chế phẩm xác định, được đưa vào để đối chiếu với cách dùng bạc hà ở Việt Nam.

Dầu peppermint trong hội chứng ruột kích thích

Tổng hợp do NCCIH dẫn lại cho biết phân tích năm 2022 gồm 10 nghiên cứu, 1.030 người cho thấy dầu peppermint có thể cải thiện triệu chứng chung và đau bụng trong hội chứng ruột kích thích. Tác dụng không mong muốn cũng nhiều hơn giả dược, thường liên quan tiêu hóa. [7]

Dữ liệu này chủ yếu thuộc viên tinh dầu có dạng bào chế phù hợp, không chứng minh hãm thân lá Mentha arvensis đạt hiệu quả tương đương.

Kết quả lâm sàng không hoàn toàn đồng nhất

Một thử nghiệm ngẫu nhiên năm 2021 khảo sát viên dầu bạc hà bao tan trong ruột ở người mắc hội chứng ruột kích thích trong sáu tuần. Cả nhóm dầu và giả dược đều cải thiện triệu chứng; kết quả nhắc rằng hiệu quả cần được xem theo từng thử nghiệm, không chỉ dựa trên tên hoạt chất. [8]

Các ứng dụng khác đang được nghiên cứu

NCCIH còn tổng hợp dữ liệu hạn chế về dầu peppermint cho đau đầu căng thẳng khi dùng ngoài, giảm buồn nôn ở một số bối cảnh và giảm co thắt trong thủ thuật tiêu hóa. [7] Những kết quả này thuộc chế phẩm, đường dùng và tình huống cụ thể, không được chuyển thành công dụng chắc chắn cho sản phẩm thân lá khô.

Đối tượng có thể lựa chọn bạc hà khô

Người mua theo đơn thuốc Đông y: chọn đúng thân lá bạc hà, lượng dùng và yêu cầu “cho vào sau” khi sắc. Đây là cách dùng gắn với bài thuốc có mục tiêu cụ thể.

Người trưởng thành muốn tìm hiểu nước hãm dược liệu thơm: có thể tham khảo liều và công thức đã ghi nhận, đồng thời xác định nguyên liệu là bạc hà nam hay peppermint. Không lấy liều viên dầu để tính lượng dược liệu.

Người cần nguyên liệu cho cơ sở chuyên môn: nên thống nhất tỷ lệ lá, độ cắt, độ sạch, thông tin nguồn hàng và chỉ tiêu chất lượng theo mục đích.

Người tìm tinh dầu hoặc nguyên liệu làm mỹ phẩm: cần trao đổi rõ mục tiêu, bởi sản phẩm thân lá khô khác tinh dầu và không tự đáp ứng yêu cầu của chế phẩm bôi hoặc hít.

cay_bac_ha_kho__than_la_bac_ha_nam_bupxanh

Cách dùng và liều lượng tham khảo

Liều trong tài liệu Việt Nam

Nguồn ghi nhận Liều và dạng dùng
Đỗ Tất Lợi 4–8 g lá hoặc phần cây bỏ rễ/ngày, dạng pha
Viện Dược liệu 12–20 g/ngày, dạng hãm hoặc sắc
Ngân kiều tán – Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh Bạc hà 8–12 g trong một thang có nhiều vị
Tang cúc ẩm – công thức trích bên dưới Bạc hà 4 g trong bài phối

Các mức này khác nhau theo tài liệu và công thức. Đây là thông tin để đối chiếu khi kê dùng, không phải khoảng liều phải tăng dần hay áp dụng đồng loạt. [1, 2, 9, 10]

Cho bạc hà vào sau khi sắc thang

Do chứa tinh dầu dễ bay hơi, bạc hà thường được cho vào sau, tránh đun kéo dài cùng những vị cần sắc lâu. [4] Lượng nước, thời gian và số lần sắc của toàn thang cần theo hướng dẫn tương ứng.

Nếu dùng ấm điện sắc thuốc, nên lựa chọn thao tác phù hợp để bổ sung vị chứa tinh dầu ở giai đoạn cuối, đồng thời tuân theo hướng dẫn thiết bị.

Hãm thay vì đun kéo dài

Công thức hãm trong tài liệu dùng nước sôi và đậy nắp để giữ hương. Dược liệu cần được nhặt sạch, dùng dụng cụ sạch; nước đã pha dùng trong ngày. Không tự bổ sung tinh dầu đậm đặc vào nước hãm để làm tăng độ mạnh.

Bài thuốc và kinh nghiệm sử dụng được ghi nhận

Những công thức sau giữ định lượng theo nguồn; mục đích được diễn giải theo y văn, không phải đơn chung cho mọi người có cùng một triệu chứng.

Ngân kiều tán – bài tân lương giải biểu

Nguồn: Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Tĩnh, bài Ngân kiều tán theo Ôn bệnh điều biện. [9]

Vị thuốc Lượng trong công thức
Liên kiều 8–12 g
Ngưu bàng tử 8–12 g
Cát cánh 6–12 g
Kim ngân hoa 8–12 g
Trúc diệp 6–8 g
Bạc hà 8–12 g
Kinh giới tuệ 4–6 g
Cam thảo 2–4 g
Đạm đậu xị 8–12 g

Cách dùng ghi nhận: sắc uống, ngày một thang. Vai trò cổ truyền của bài là tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc; bạc hà tham gia nhóm giải biểu trong sự phối hợp toàn bài.

Tang cúc ẩm – hướng tuyên phế, chỉ khái

Công thức được TS.BSCKII Trần Lập Công giới thiệu: tang diệp 12 g, hạnh nhân 8–12 g, bạc hà 4 g, cúc hoa 12 g, cát cánh 8–12 g, liên kiều 12 g, lô căn 8–12 g, cam thảo 4 g. [10]

Cách dùng trong nguồn: sắc uống; số thang và gia giảm theo chỉ định. Đây là bài phối được ghi cho chứng phong nhiệt có ho theo Đông y, không phải chỉ dùng bạc hà đơn độc.

Công thức hãm bạc hà, kinh giới

Ghi chép của Đỗ Tất Lợi: bạc hà 6 g, kinh giới 6 g, phòng phong 5 g, bạch chỉ 4 g, hành hoa 6 g. Đổ nước sôi, đợi khoảng 20 phút, dùng khi còn ấm. Nguồn xếp công thức vào nhóm cảm mạo, nhức đầu. [2]

Bạc hà hãm trong kinh nghiệm hỗ trợ tiêu hóa

Tài liệu Đỗ Tất Lợi ghi 5 g lá hoặc phần cây bỏ rễ, pha với 200 ml nước sôi trong nhóm cách dùng cho nôn và tiêu hóa. Đây là lượng của công thức tham khảo; số lần dùng phải được đối chiếu với tổng liều và tình trạng thực tế. [2]

Phân biệt bài thuốc với danh mục nguyên liệu

Các vị có tên gần nhau hoặc cùng nhóm công dụng không mặc định thay thế được nhau. Ví dụ bối mẫu cần được xác định loại cụ thể khi đơn yêu cầu, và bồ công anh cũng cần đối chiếu loài, bộ phận. Hai liên kết này phục vụ nhận diện nguyên liệu, không phải vị được tự thêm vào các công thức trên.

Ứng dụng lâm sàng đã được ghi nhận

Bạc hà trong thực hành Đông y

Bạc hà hiện diện trong những bài thuốc cổ truyền như Ngân kiều tán, Tang cúc ẩm. Đây là ghi nhận ứng dụng theo biện chứng, không tách hiệu quả của toàn bài thành hiệu quả riêng của vị bạc hà.

Phân biệt bằng chứng theo dạng dùng

Đối tượng, dạng được khảo sát Mức ghi nhận
Thân lá Mentha arvensis Y văn và thực hành cổ truyền; nghiên cứu thành phần
Lá Mentha × piperita Chuyên luận dùng truyền thống cho khó tiêu, đầy hơi
Viên dầu peppermint Có thử nghiệm và tổng hợp lâm sàng về hội chứng ruột kích thích
Menthol Có nghiên cứu cảm giác luồng khí mũi và ứng dụng chế phẩm
Tinh dầu dùng ngoài, hít Dữ liệu phụ thuộc sản phẩm và chỉ định

Trong phạm vi nguồn kiểm tra, chưa có cơ sở gắn toàn bộ kết quả của viên tinh dầu hoặc menthol cho túi thân lá khô đang bán. Giá trị sử dụng được trình bày theo đúng loài, bộ phận và dạng chế biến.

Bảo quản và hạn sử dụng

Bạc hà khô cần được đóng kín, giữ nơi khô thoáng, tránh nguồn nhiệt, ánh nắng và khu vực có mùi mạnh. Sau khi mở túi, lấy bằng dụng cụ khô rồi đóng kín. Với lượng lớn, chia túi nhỏ giúp hạn chế mở nhiều lần và giảm thất thoát hương.

Hạn dùng theo nhãn lô hàng. Loại bỏ khi có mốc, mùi lạ, ẩm bết hoặc côn trùng. Việc đun lại không làm dược liệu mốc trở thành nguyên liệu phù hợp sử dụng.

than_va_la_bac_ha_nam_phoi_kho_cat_doan_lam_duoc_lieu.

Mua bạc hà khô tại Búpxanh

Khi đặt mua cây bạc hà khô tại Búpxanh, khách hàng nên gửi rõ nhu cầu thân lá hỗn hợp hay lá lựa riêng, lượng cần mua và yêu cầu dùng theo đơn.

Búpxanh cung cấp thông tin hàng và hóa đơn theo giao dịch thực tế. Trước khi xác nhận đơn, đối chiếu ảnh nguyên liệu, khối lượng, nhãn, dạng cắt và điều kiện giao nhận. Phí vận chuyển, đổi trả và chứng từ chất lượng thực hiện theo thông tin được xác nhận tại thời điểm đặt.

Câu hỏi thường gặp

Bạc hà khô có phải chỉ gồm lá không?

Không nhất thiết. Dược liệu Herba Menthae là phần trên mặt đất bỏ rễ, có thể gồm thân và lá. Hàng lá lựa riêng cần được ghi rõ.

Bạc hà nam có giống peppermint không?

Không hoàn toàn. Bài này dùng tên Mentha arvensis; peppermint là Mentha × piperita. Hai loài có những điểm chung nhưng nghiên cứu và thành phần cần được đọc riêng.

Vì sao bạc hà thường cho vào sau khi sắc?

Để hạn chế thất thoát tinh dầu và hương khi đun lâu. Cách thực hiện theo hướng dẫn của toàn bài.

Có thể lấy liều dầu bạc hà để tính lượng lá không?

Không. Tinh dầu là phần cô đặc qua chưng cất, còn thân lá chứa nhiều thành phần và có hàm lượng khác nhau.

Bạc hà có chữa hội chứng ruột kích thích không?

Một số chế phẩm dầu peppermint có bằng chứng hỗ trợ triệu chứng, nhưng không thể suy ra hiệu quả tương đương cho nước hãm thân lá bạc hà nam.

Dược liệu càng thơm có càng tốt không?

Mùi là một yếu tố cảm quan. Chất lượng còn phụ thuộc đúng loài, bộ phận, độ sạch, bảo quản và chỉ tiêu kiểm nghiệm khi có yêu cầu.

Nên mua dạng cắt hay dạng bột?

Dạng cắt thuận tiện quan sát và sắc hãm. Dạng bột cần xác nhận nguồn nghiền và mục đích; không tự thay đổi dạng ghi trong đơn.

Tài liệu tham khảo

  1. Viện Dược liệu. Mục “Mentha arvensis – Bạc hà”. Đối chiếu tên cây, bộ phận dùng, thu hái và liều 12–20 g.
  2. Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, mục Bạc hà; bản trích đăng VNRAS. Đối chiếu công dụng truyền thống, liều pha và công thức hãm.
  3. “Đánh giá thành phần hóa học và một số hoạt tính sinh học của tinh dầu cây Bạc hà (Mentha arvensis L.) trồng tại Việt Nam”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam – B, 2021;63(7B):26–30.
  4. Khoa Dược, Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Chuyên mục dược liệu “Bạc hà”. Đối chiếu công năng, phần dùng và nguyên tắc cho vào sau khi sắc.
  5. Eccles R và cộng sự. “The effects of D and L isomers of menthol upon nasal sensation of airflow”. Journal of Laryngology & Otology, 1988;102(6):506–508. Mã PubMed: 3397650.
  6. European Medicines Agency. Menthae piperitae folium, chuyên luận và bản tóm tắt cho công chúng, EMA/60946/2020. Đối tượng là lá Mentha × piperita.
  7. NCCIH. “Peppermint Oil”, cập nhật tháng 5/2025. Dùng đối chiếu tình hình bằng chứng và an toàn của chế phẩm peppermint; tài liệu công cộng của NIH.
  8. “Peppermint Oil Treatment for Irritable Bowel Syndrome: A Randomized Placebo-Controlled Trial”. American Journal of Gastroenterology, 2021;116(11):2279–2285. Mã PubMed: 34319275.
  9. Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Tĩnh. “Giải biểu – Ngân kiều tán”, 19/12/2013. Công thức theo Ôn bệnh điều biện được đăng tại bệnh viện.
  10. Trần Lập Công. “Bài thuốc hỗ trợ trị viêm đường hô hấp cấp”. Báo Sức khỏe & Đời sống, 19/02/2020. Dùng đối chiếu công thức Tang cúc ẩm, không chuyển thành khuyến nghị điều trị bệnh truyền nhiễm hiện hành.

Lưu ý khi sử dụng bạc hà

Các liều và bài thuốc trên là thông tin tham khảo. Người khí hư, huyết táo hoặc ra nhiều mồ hôi cần được biện chứng trước khi dùng. Phụ nữ mang thai, đang cho con bú, trẻ nhỏ, người suy gan, suy thận hoặc đang dùng thuốc cần được hướng dẫn riêng; không tự dùng liều người lớn cho trẻ.

Người trào ngược dạ dày, ợ nóng có thể khó chịu hơn khi dùng một số chế phẩm bạc hà; người có sỏi mật hoặc bệnh đường mật cần trao đổi trước khi dùng. Dữ liệu tương tác của từng loài, dạng nguyên liệu khác nhau, nên cung cấp danh sách thuốc đang dùng cho bác sĩ, dược sĩ.

Không nhỏ hoặc bôi tinh dầu, menthol đậm đặc vào mũi miệng trẻ nhỏ; không tự uống tinh dầu nguyên chất hoặc dùng liều của chế phẩm dầu cho dược liệu khô. Tránh xông nước quá nóng gây bỏng. Ngừng dùng khi dị ứng hoặc triệu chứng tăng; khó thở, sốt kéo dài hay triệu chứng bất thường cần được khám. Trước khi áp dụng bài thuốc, nên tham vấn người có chuyên môn (bác sĩ YHCT/đông y).

mua_hang_bupxanh

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

NV1: 0948 808 065

NV2: 0977 768 823

NV3: 0971 011 106

Chat với chúng tôi