Giá: 180.000 VND
Đánh giá 4 lượt đánh giá
Ích mẫu khô là phần trên mặt đất của cây ích mẫu, được cắt nhỏ và làm khô để dùng làm dược liệu. Trong y học cổ truyền, vị thuốc thường được nhắc đến với công năng hoạt huyết, điều kinh và lợi thủy. Búpxanh giới thiệu quy cách túi một kilôgam, kèm thông tin nhận diện, nghiên cứu, bài thuốc, liều tham khảo và lưu ý trước khi dùng.
Ích mẫu khô là dược liệu từ phần trên mặt đất của cây ích mẫu, được cắt nhỏ, phơi hoặc sấy khô. Sản phẩm dành cho nhu cầu mua nguyên liệu theo phương thuốc đã được xác định, thuận tiện cân chia và bảo quản.
Ích mẫu nổi bật trong YHCT với công năng hoạt huyết, điều kinh, lợi thủy tiêu thũng. Để lựa chọn đúng, cần phân biệt dược liệu thân lá với quả ích mẫu, cao uống và chế phẩm tiêm; công dụng và lượng dùng không thể áp chung cho các dạng này.
| Hạng mục | Thông tin trên trang sản phẩm |
|---|---|
| Tên đề xuất | Ích mẫu khô cắt nhỏ – Túi 1 kg |
| Mã sản phẩm | cimbx |
| Quy cách | Túi 1 kg |
| Dạng sơ chế | Cắt nhỏ, làm khô |
| Giá hiển thị | 180.000 đồng/túi 1 kg |
| Chương trình hiển thị | Mua 5 kg tặng 1 kg |
| Đơn vị cung cấp | Búpxanh |
Thông tin được đối chiếu ngày 07/11/2026. Giá áp dụng, tồn kho, điều kiện tặng hàng và chi phí vận chuyển được xác nhận khi đặt mua. Không mặc định các thông tin giao hàng cũ còn áp dụng cho mọi đơn.

Tên thường dùng: ích mẫu, ích mẫu thảo, sung úy, chói đèn.
Tên thường gặp trong tài liệu dược liệu: Leonurus japonicus Houtt.; nhiều tài liệu Việt Nam cũ dùng Leonurus heterophyllus Sweet.
Cập nhật thực vật học: Kew hiện chấp nhận tên Paraleonurus japonicus (Houtt.) M.L.Qian, Y.P.Chen & C.L.Xiang, và xếp hai tên trên vào danh sách đồng nghĩa. Họ Lamiaceae – Hoa môi. [1]
Bản biên soạn vẫn giữ Leonurus japonicus khi nhắc nghiên cứu hoặc tài liệu dùng tên này, giúp người đọc đối chiếu đúng công trình. Đây là cập nhật tên phân loại, không có nghĩa cần đổi tên thương mại quen thuộc của sản phẩm.
Không gộp với Leonurus cardiaca hoặc Leonurus sibiricus chỉ dựa vào từ “motherwort” trong tài liệu tiếng Anh. Tên loài, bộ phận và dạng chế phẩm là những điều kiện cần kiểm tra trước khi diễn giải công dụng.
Ích mẫu thảo là phần trên mặt đất, có thân bốn cạnh, lá đối, hình lá thay đổi theo vị trí và hoa mọc vòng ở kẽ lá. [2]
Quả ích mẫu được gọi sung úy tử trong tài liệu. Đây là bộ phận dùng riêng, không phải tên thay thế của túi thân lá cắt nhỏ. Khi mua theo đơn, cần giữ đúng yêu cầu “ích mẫu thảo” hay “sung úy tử”.
Với hàng khô, nên quan sát mức độ đồng nhất của thân, lá, phần hoa nếu còn và lượng tạp. Thân quá vụn, lẫn nhiều cỏ khác hoặc nguyên liệu nghiền bột sẽ khó đối chiếu hình thái hơn. Màu xanh đẹp là một dấu hiệu cảm quan, chưa xác nhận được hàm lượng hoạt chất hoặc toàn bộ chất lượng.
Ích mẫu có thể mọc tự nhiên hoặc được trồng để làm dược liệu. Phân bố của loài có Việt Nam, nhưng không thể lấy bản đồ phân bố để xác định nơi thu hái của một túi hàng. [1]
Tài liệu chuyên môn mô tả thu phần trên mặt đất và làm khô. Thời điểm thu hái, mức độ già của thân, tỷ lệ lá và cách sơ chế có thể ảnh hưởng chất lượng. Vì vậy, thông tin lô hàng cần gắn với nguyên liệu thực tế thay vì mô tả mọi cây ích mẫu đều cho cùng phẩm chất. [2]
Dạng cắt nhỏ tại Búpxanh thuận tiện cho việc chia lượng theo nhu cầu. Nếu mua phục vụ sản xuất hoặc nghiên cứu, nên trao đổi trước về bộ phận, kích thước cắt, quy cách và hồ sơ chất lượng cần thiết. Chưa có kết quả của lô hàng để công bố là hữu cơ, không dư lượng hoặc đạt một tỷ lệ alkaloid cố định.
Các nhóm chất được nghiên cứu gồm alkaloid, diterpenoid, flavonoid và những nhóm thành phần khác. Leonurine và stachydrine thường được nhắc trong các công trình về ích mẫu; tuy nhiên, chúng không đại diện cho toàn bộ thành phần và tác dụng của dược liệu. [3]
| Dữ liệu | Cách hiểu đúng |
|---|---|
| Chất phân lập từ cây | Thông tin hóa học và cơ chế nghiên cứu |
| Cao hoặc phân đoạn được mô tả rõ | Chỉ đại diện cho quy trình và mẫu đã khảo sát |
| Hàm lượng trong công bố khoa học | Không tự động là hàm lượng của sản phẩm bán |
| Dược liệu khô cắt đoạn | Cần kiểm nghiệm riêng nếu muốn định lượng hoạt chất |
Tổng quan năm 2019 hệ thống nhiều hợp chất và hướng nghiên cứu sản phụ khoa. Giá trị của tổng quan là định hướng tra cứu; không nên chuyển danh sách hoạt tính thành danh sách cam kết điều trị của túi nguyên liệu. [3]
Chuyên mục của Đại học Y khoa Nam Phương ghi ích mẫu vị cay, đắng, hơi hàn; quy kinh Tâm, Can, Bàng quang. Công năng: hoạt huyết điều kinh, lợi thủy tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc. Đây là mô tả theo hệ thống YHCT. [2]
Ích mẫu được ghi nhận trong các phương dùng cho rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh hoặc chứng huyết ứ theo biện chứng. Điều này không đồng nghĩa mọi trường hợp kinh không đều đều cùng nguyên nhân hoặc cần cùng một phương.
Công năng điều kinh không phải bằng chứng ích mẫu làm tăng khả năng thụ thai, điều trị vô sinh hay giúp có con sau một số tháng cố định. Những câu chuyện cá nhân trên mạng không thay cho nghiên cứu có đối chứng.
Tư liệu có đề cập ích mẫu trong các phương liên quan sản hậu và huyết ứ. Tuy nhiên, tên gọi “có ích cho người mẹ” không biến dược liệu thành món uống bồi bổ mặc định cho mọi người sau sinh.
Các cụm từ “chống hậu sản” và “lợi sữa” quá rộng hoặc chưa đủ căn cứ để dùng làm công dụng chính của sản phẩm. Nghiên cứu chế phẩm tiêm trong bệnh viện cũng không xác lập cách dùng thân lá khô sau sinh tại nhà.
Kinh nghiệm truyền thống còn đề cập phù, tiểu tiện không thuận lợi và một số chứng ngoài da. Các ứng dụng này phải được đọc trong phạm vi tài liệu, không đồng nhất với điều trị suy thận, viêm cầu thận hoặc phù do tim.
Thông tin về cao huyết áp, thần kinh tim và tác dụng của những loài motherwort khác trên trang cũ cần được tách riêng. Không lấy dữ liệu L. cardiaca để quảng cáo trực tiếp cho ích mẫu Việt Nam.

Nghiên cứu dược lý đã quan tâm khả năng tác động lên cơ tử cung của một số chế phẩm ích mẫu. Trên người, nhiều công bố tập trung motherwort injection, một chế phẩm chiết dùng trong môi trường sản khoa, không phải nước sắc. [4, 5]
Tổng quan hệ thống năm 2019 về dự phòng chảy máu sau sinh đường âm đạo ghi nhận tín hiệu có lợi của chế phẩm tiêm trong một số so sánh. Kết quả cần đặt trong chất lượng nghiên cứu, dạng thuốc và điều kiện điều trị cụ thể. [4]
Công trình năm 2022 dùng dữ liệu thực tế của sản phụ đã được dùng oxytocin tĩnh mạch, so sánh thêm motherwort injection với thêm oxytocin tiêm trong bối cảnh mổ lấy thai. Sau điều chỉnh, nhóm motherwort có liên quan với nguy cơ chảy máu sau sinh thấp hơn. [5]
Đây là nghiên cứu quan sát, vẫn có khả năng nhiễu còn sót. Nó không chứng minh uống ích mẫu khô đem lại kết quả tương đương và không tạo hướng dẫn tự xử trí chảy máu.
Nghiên cứu leonurine năm 2010 khảo sát mô hình thiếu máu cơ tim trên chuột và tế bào cơ tim. Công trình gợi mở hoạt tính bảo vệ trong điều kiện thí nghiệm, chưa xác lập hiệu quả điều trị bệnh mạch vành bằng ích mẫu khô ở người. [6]
Các tổng quan về leonurine mô tả hướng nghiên cứu trên mô hình viêm, tổn thương cơ quan, chuyển hóa và thần kinh. Phần lớn dữ liệu thuộc hợp chất hoặc chế phẩm nghiên cứu; cần phân biệt với thân lá sắc uống. Đồng thời, dữ liệu độc tính cho thấy không thể suy ra “bảo vệ thận” đồng nghĩa dùng liều cao luôn an toàn. [7]
| Mục tiêu | Bằng chứng được đối chiếu | Giới hạn |
|---|---|---|
| Điều kinh theo YHCT | Có lịch sử dùng và phương được ghi chép | Cần lựa chọn theo tình trạng cụ thể |
| Dự phòng chảy máu sau sinh | Có nghiên cứu chế phẩm tiêm | Không áp trực tiếp cho túi dược liệu khô |
| Tim mạch, chống viêm | Có dữ liệu tiền lâm sàng | Chưa đủ để quảng cáo điều trị ở người |
| Lợi sữa, dễ thụ thai, an thai | Chưa xác lập cho sản phẩm | Không đưa thành công dụng bán hàng |
Bài tổng hợp các nguồn đã kiểm tra, không tuyên bố bao quát mọi nghiên cứu trên tất cả nền tảng. Các nghiên cứu trên tế bào, động vật, hợp chất tinh khiết và chế phẩm tiêm được trình bày riêng để tránh suy diễn.

Những phương dưới đây là tư liệu để trao đổi với người có chuyên môn. Bài ghi rõ thành phần và thông số có trong nguồn, không bổ sung lượng nước, thời gian dùng hoặc hiệu quả khi chưa có căn cứ.
DS. Đỗ Huy Bích ghi ích mẫu, ngải cứu và hương phụ, mỗi vị 10 g, sắc uống. Nguồn không ghi lượng nước, mức cô hoặc số ngày dùng. Đây là phương truyền thống, chưa phải kết quả thử nghiệm lâm sàng cho mọi nguyên nhân chậm kinh. [8]
Bài trên Dân tộc và Phát triển ghi ích mẫu khô 10 g, đương quy 10 g, xích thược 10 g, mộc hương 5 g; tán bột, quấy với nước dùng trong kinh nghiệm kinh nguyệt không đều, tắc kinh hoặc đau bụng kinh. [9]
Nguồn không làm rõ lượng bột mỗi lần hay liệu trình. Vì vậy không coi toàn bộ khối lượng phối chế là liều uống một lần, cũng không tự chuyển thành công thức viên hoàn mới.
Chuyên mục Đại học Y khoa Nam Phương ghi ích mẫu 30 g, sơn tra sống 30 g, gừng tươi 10 g, đường đỏ lượng thích hợp. Ba vị sắc với lượng nước thích hợp, lọc rồi hòa đường; nguồn ghi dùng ngày một lần, từ một tuần trước kỳ kinh đến khi có kinh. Nguồn không định lượng nước sắc. [2]
Đây là kinh nghiệm được ghi lại, chưa phải phác đồ được kiểm chứng cho mọi trường hợp đau bụng kinh. Dạng sơn tra sống và gừng tươi cần được giữ đúng khi đối chiếu, không tự thay bằng sản phẩm sao cháy hoặc gừng khô.
Báo Sức khỏe và Đời sống còn giới thiệu các phương nhiều vị theo thể bệnh, có nhắc kê huyết đằng trong phương “Ích hoàng bát trân tán”. Mỗi phương gắn với phép trị và điều kiện biện chứng riêng. Không lấy một vài vị trong đó ghép thành “combo điều kinh” áp dụng chung. [10]
Chuyên mục Đại học Y khoa Nam Phương ghi 10–30 g dạng sắc, hoặc chế cao, hoàn. Đây là khoảng liều dược liệu trong tài liệu, không phải lượng khuyến nghị mặc định cho mọi người. [2]
| Dạng dùng | Nguyên tắc đối chiếu |
|---|---|
| Ích mẫu khô thân lá | Theo phương và liều được lựa chọn cho từng trường hợp |
| Ích mẫu tươi | Không tự dùng cùng khối lượng với hàng khô |
| Quả sung úy tử | Là vị riêng, có hướng dẫn riêng |
| Cao lỏng, cao đặc, viên | Theo thành phần và hướng dẫn chế phẩm |
| Chế phẩm tiêm | Không quy đổi sang lượng cây khô |
Quy cách túi 1 kg phục vụ mua nguyên liệu, không đại diện một liệu trình. Thời điểm dùng trong chu kỳ, số ngày và phối ngũ phụ thuộc phương được chọn; không áp lịch uống theo một lời kể cá nhân.
Cân đúng lượng và bộ phận, kiểm tra tạp chất rồi làm sạch phù hợp trước khi sắc. Lượng nước, mức cô, số lần chia và thời gian dùng cần theo hướng dẫn của chính phương.
Dạng cắt nhỏ giúp cân chia thuận tiện. Nếu phương yêu cầu bào chế như sao với giấm hoặc chế dạng khác, cần phân biệt với ích mẫu khô thông thường; bao bì chưa mô tả phương pháp bào chế thì không mặc định đã thực hiện.
Chế cao làm thay đổi tỷ lệ dược liệu trên một gam sản phẩm, độ cô và điều kiện bảo quản. Không lấy liều của một nhãn cao ích mẫu để áp cho cao tự nấu hoặc dược liệu thô. Liều của viên phối hợp cũng không xác nhận liều tương đương cho một túi ích mẫu đơn vị thuốc.
Tài liệu có ghi dùng ngoài trong một số kinh nghiệm. Đường dùng này cần được xác định riêng, không lấy cách đắp hoặc rửa để suy ra an toàn đường uống. Không bổ sung công thức ngâm tửu chỉ để mở rộng lựa chọn khi chưa có phương phù hợp.

Ích mẫu khô phù hợp để lựa chọn khi người mua đã có yêu cầu dùng dược liệu từ người có chuyên môn; các cơ sở cần nguyên liệu cũng có thể trao đổi rõ quy cách, bộ phận và tiêu chuẩn mong muốn.
Người tìm sản phẩm vì kinh nguyệt không đều hoặc đau bụng kinh cần xác định nguyên nhân và mục đích sử dụng trước khi chọn phương. Ích mẫu không phải sản phẩm bổ sung chung để dùng quanh năm hoặc mặc định phù hợp cho mọi phụ nữ.
Khi nhận túi, đối chiếu tên, khối lượng, nhãn và tình trạng bao bì. Quan sát nguyên liệu cắt nhỏ, lượng thân lá, tạp chất và dấu hiệu ẩm. Kiểm tra cảm quan giúp phát hiện bất thường nhưng không thay được xét nghiệm vi sinh, dư lượng hoặc kim loại nặng.
Giữ bao bì kín, nơi khô thoáng, tránh ánh nắng và nguồn nhiệt. Dụng cụ lấy dược liệu cần khô sạch; đóng kín ngay sau mỗi lần mở. Có thể chia túi lớn thành phần nhỏ phù hợp nhu cầu để giảm số lần tiếp xúc không khí ẩm.
Hạn dùng theo nhãn của lô thực tế. Không tự kéo dài chỉ vì cây còn xanh hoặc còn đắng. Nếu cần nguyên liệu sản xuất, phải đối chiếu chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu riêng.
Mua sản phẩm tại Búpxanh, bạn đặt niềm tin đúng chỗ. Ích mẫu được giới thiệu ở dạng khô cắt nhỏ, túi 1 kg, giá hiển thị 180.000 đồng; chương trình trên trang là mua 5 kg tặng 1 kg.
Khách hàng liên hệ xác nhận tồn kho, giá, ưu đãi và giao hàng trước khi đặt mua. Nếu mua theo phương, hãy cung cấp đúng tên vị, lượng cần và yêu cầu sơ chế để đối chiếu sản phẩm phù hợp.
Liên hệ: 0948 808 065 – 0977 768 823 – 0971 011 106.
Không dùng nhận xét “dược tính cao” hoặc “không lẫn tạp chất” làm cam kết định lượng khi chưa có căn cứ cho lô hàng. Giá trị sản phẩm cần gắn với đúng loài, đúng bộ phận và chất lượng thực tế.

Không. Sản phẩm bài này là phần trên mặt đất làm khô. Quả được gọi sung úy tử, cần chọn riêng theo phương.
Không cần đổi tên ích mẫu quen thuộc. Đây là tên phân loại được Kew hiện chấp nhận; tên Leonurus japonicus vẫn thường gặp trong tài liệu dược liệu và nghiên cứu.
Chưa có đủ bằng chứng cho cam kết này từ sản phẩm khô. Điều kinh theo YHCT và điều trị hiếm muộn là những vấn đề khác nhau.
Không trực tiếp. Nhiều công trình nghiên cứu chế phẩm tiêm trong bệnh viện, khác với dược liệu thô về đường dùng và mức chuẩn hóa.
Bài không xác lập cách uống hằng ngày cho mọi người. Ích mẫu là dược liệu có tác động sinh học, cần dùng theo mục đích và hướng dẫn cụ thể.
Không. Túi 1 kg là quy cách bán. Lượng cần dùng phụ thuộc phương và thời gian được hướng dẫn, không suy ra từ quy cách đóng gói.
kiểm duyệt chuyên môn: Trần Văn Bằng – Y sĩ Y học cổ truyền.
Người gửi / điện thoại
ĐC: E67 Đường Phú Thuân , Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh
GPKD: 41G8026476 ngày 30/07/2015 - MST: 037085015723
Email:duoclieubupxanh@gmail.com
Website: https://trungtamduoclieu.vn