Búpxanh, thảo dược, dược liệu, thuốc nam, thuốc đông y
Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Ích Mẫu Khô Cắt Nhỏ – Túi 1 Kg

Ích Mẫu Khô Cắt Nhỏ – Túi 1 Kg
Mã sản phẩm: cimbx

túi 1kg

Giá: 180.000 VND

Khuyến Mãi mua 5kg tặng 1
Hãng Sản Xuất Búpxanh

Đánh giá 4 lượt đánh giá

Ích mẫu khô là phần trên mặt đất của cây ích mẫu, được cắt nhỏ và làm khô để dùng làm dược liệu. Trong y học cổ truyền, vị thuốc thường được nhắc đến với công năng hoạt huyết, điều kinh và lợi thủy. Búpxanh giới thiệu quy cách túi một kilôgam, kèm thông tin nhận diện, nghiên cứu, bài thuốc, liều tham khảo và lưu ý trước khi dùng.

Ích mẫu khô tại Búpxanh

Ích mẫu khô là dược liệu từ phần trên mặt đất của cây ích mẫu, được cắt nhỏ, phơi hoặc sấy khô. Sản phẩm dành cho nhu cầu mua nguyên liệu theo phương thuốc đã được xác định, thuận tiện cân chia và bảo quản.

Ích mẫu nổi bật trong YHCT với công năng hoạt huyết, điều kinh, lợi thủy tiêu thũng. Để lựa chọn đúng, cần phân biệt dược liệu thân lá với quả ích mẫu, cao uống và chế phẩm tiêm; công dụng và lượng dùng không thể áp chung cho các dạng này.

Giá bán, quy cách và ưu đãi

Hạng mục Thông tin trên trang sản phẩm
Tên đề xuất Ích mẫu khô cắt nhỏ – Túi 1 kg
Mã sản phẩm cimbx
Quy cách Túi 1 kg
Dạng sơ chế Cắt nhỏ, làm khô
Giá hiển thị 180.000 đồng/túi 1 kg
Chương trình hiển thị Mua 5 kg tặng 1 kg
Đơn vị cung cấp Búpxanh

Thông tin được đối chiếu ngày 07/11/2026. Giá áp dụng, tồn kho, điều kiện tặng hàng và chi phí vận chuyển được xác nhận khi đặt mua. Không mặc định các thông tin giao hàng cũ còn áp dụng cho mọi đơn.

ich_mau_kho_cat_nho_tui_1_kg_cong_dung_cach_dung__bupxanh

Tổng quan và tên khoa học

Tên thường dùng: ích mẫu, ích mẫu thảo, sung úy, chói đèn.

Tên thường gặp trong tài liệu dược liệu: Leonurus japonicus Houtt.; nhiều tài liệu Việt Nam cũ dùng Leonurus heterophyllus Sweet.

Cập nhật thực vật học: Kew hiện chấp nhận tên Paraleonurus japonicus (Houtt.) M.L.Qian, Y.P.Chen & C.L.Xiang, và xếp hai tên trên vào danh sách đồng nghĩa. Họ Lamiaceae – Hoa môi. [1]

Bản biên soạn vẫn giữ Leonurus japonicus khi nhắc nghiên cứu hoặc tài liệu dùng tên này, giúp người đọc đối chiếu đúng công trình. Đây là cập nhật tên phân loại, không có nghĩa cần đổi tên thương mại quen thuộc của sản phẩm.

Không gộp với Leonurus cardiaca hoặc Leonurus sibiricus chỉ dựa vào từ “motherwort” trong tài liệu tiếng Anh. Tên loài, bộ phận và dạng chế phẩm là những điều kiện cần kiểm tra trước khi diễn giải công dụng.

Bộ phận dùng và đặc điểm nhận diện

Ích mẫu thảo là phần trên mặt đất, có thân bốn cạnh, lá đối, hình lá thay đổi theo vị trí và hoa mọc vòng ở kẽ lá. [2]

Phân biệt thân lá với sung úy tử

Quả ích mẫu được gọi sung úy tử trong tài liệu. Đây là bộ phận dùng riêng, không phải tên thay thế của túi thân lá cắt nhỏ. Khi mua theo đơn, cần giữ đúng yêu cầu “ích mẫu thảo” hay “sung úy tử”.

Với hàng khô, nên quan sát mức độ đồng nhất của thân, lá, phần hoa nếu còn và lượng tạp. Thân quá vụn, lẫn nhiều cỏ khác hoặc nguyên liệu nghiền bột sẽ khó đối chiếu hình thái hơn. Màu xanh đẹp là một dấu hiệu cảm quan, chưa xác nhận được hàm lượng hoạt chất hoặc toàn bộ chất lượng.

Nguồn gốc, thu hái và sơ chế

Ích mẫu có thể mọc tự nhiên hoặc được trồng để làm dược liệu. Phân bố của loài có Việt Nam, nhưng không thể lấy bản đồ phân bố để xác định nơi thu hái của một túi hàng. [1]

Tài liệu chuyên môn mô tả thu phần trên mặt đất và làm khô. Thời điểm thu hái, mức độ già của thân, tỷ lệ lá và cách sơ chế có thể ảnh hưởng chất lượng. Vì vậy, thông tin lô hàng cần gắn với nguyên liệu thực tế thay vì mô tả mọi cây ích mẫu đều cho cùng phẩm chất. [2]

Dạng cắt nhỏ tại Búpxanh thuận tiện cho việc chia lượng theo nhu cầu. Nếu mua phục vụ sản xuất hoặc nghiên cứu, nên trao đổi trước về bộ phận, kích thước cắt, quy cách và hồ sơ chất lượng cần thiết. Chưa có kết quả của lô hàng để công bố là hữu cơ, không dư lượng hoặc đạt một tỷ lệ alkaloid cố định.

Thành phần hóa học ghi nhận

Các nhóm chất được nghiên cứu gồm alkaloid, diterpenoid, flavonoid và những nhóm thành phần khác. Leonurine và stachydrine thường được nhắc trong các công trình về ích mẫu; tuy nhiên, chúng không đại diện cho toàn bộ thành phần và tác dụng của dược liệu. [3]

Dữ liệu Cách hiểu đúng
Chất phân lập từ cây Thông tin hóa học và cơ chế nghiên cứu
Cao hoặc phân đoạn được mô tả rõ Chỉ đại diện cho quy trình và mẫu đã khảo sát
Hàm lượng trong công bố khoa học Không tự động là hàm lượng của sản phẩm bán
Dược liệu khô cắt đoạn Cần kiểm nghiệm riêng nếu muốn định lượng hoạt chất

Tổng quan năm 2019 hệ thống nhiều hợp chất và hướng nghiên cứu sản phụ khoa. Giá trị của tổng quan là định hướng tra cứu; không nên chuyển danh sách hoạt tính thành danh sách cam kết điều trị của túi nguyên liệu. [3]

Tính vị, quy kinh và công năng YHCT

Chuyên mục của Đại học Y khoa Nam Phương ghi ích mẫu vị cay, đắng, hơi hàn; quy kinh Tâm, Can, Bàng quang. Công năng: hoạt huyết điều kinh, lợi thủy tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc. Đây là mô tả theo hệ thống YHCT. [2]

Hoạt huyết và điều kinh

Ích mẫu được ghi nhận trong các phương dùng cho rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh hoặc chứng huyết ứ theo biện chứng. Điều này không đồng nghĩa mọi trường hợp kinh không đều đều cùng nguyên nhân hoặc cần cùng một phương.

Công năng điều kinh không phải bằng chứng ích mẫu làm tăng khả năng thụ thai, điều trị vô sinh hay giúp có con sau một số tháng cố định. Những câu chuyện cá nhân trên mạng không thay cho nghiên cứu có đối chứng.

Sử dụng trong kinh nghiệm sau sinh

Tư liệu có đề cập ích mẫu trong các phương liên quan sản hậu và huyết ứ. Tuy nhiên, tên gọi “có ích cho người mẹ” không biến dược liệu thành món uống bồi bổ mặc định cho mọi người sau sinh.

Các cụm từ “chống hậu sản” và “lợi sữa” quá rộng hoặc chưa đủ căn cứ để dùng làm công dụng chính của sản phẩm. Nghiên cứu chế phẩm tiêm trong bệnh viện cũng không xác lập cách dùng thân lá khô sau sinh tại nhà.

Lợi thủy, tiêu thũng và dùng ngoài

Kinh nghiệm truyền thống còn đề cập phù, tiểu tiện không thuận lợi và một số chứng ngoài da. Các ứng dụng này phải được đọc trong phạm vi tài liệu, không đồng nhất với điều trị suy thận, viêm cầu thận hoặc phù do tim.

Thông tin về cao huyết áp, thần kinh tim và tác dụng của những loài motherwort khác trên trang cũ cần được tách riêng. Không lấy dữ liệu L. cardiaca để quảng cáo trực tiếp cho ích mẫu Việt Nam.

ich_mau_kho_cat_nho_tui_1_kg_cong_dung_cach_dung_hang_thuc_te_tai_bup_xanh

Nghiên cứu hiện đại và ứng dụng lâm sàng

Co cơ tử cung và bằng chứng chế phẩm tiêm

Nghiên cứu dược lý đã quan tâm khả năng tác động lên cơ tử cung của một số chế phẩm ích mẫu. Trên người, nhiều công bố tập trung motherwort injection, một chế phẩm chiết dùng trong môi trường sản khoa, không phải nước sắc. [4, 5]

Tổng quan hệ thống năm 2019 về dự phòng chảy máu sau sinh đường âm đạo ghi nhận tín hiệu có lợi của chế phẩm tiêm trong một số so sánh. Kết quả cần đặt trong chất lượng nghiên cứu, dạng thuốc và điều kiện điều trị cụ thể. [4]

Nghiên cứu đoàn hệ sau mổ lấy thai

Công trình năm 2022 dùng dữ liệu thực tế của sản phụ đã được dùng oxytocin tĩnh mạch, so sánh thêm motherwort injection với thêm oxytocin tiêm trong bối cảnh mổ lấy thai. Sau điều chỉnh, nhóm motherwort có liên quan với nguy cơ chảy máu sau sinh thấp hơn. [5]

Đây là nghiên cứu quan sát, vẫn có khả năng nhiễu còn sót. Nó không chứng minh uống ích mẫu khô đem lại kết quả tương đương và không tạo hướng dẫn tự xử trí chảy máu.

Tim mạch và stress oxy hóa

Nghiên cứu leonurine năm 2010 khảo sát mô hình thiếu máu cơ tim trên chuột và tế bào cơ tim. Công trình gợi mở hoạt tính bảo vệ trong điều kiện thí nghiệm, chưa xác lập hiệu quả điều trị bệnh mạch vành bằng ích mẫu khô ở người. [6]

Thận, chuyển hóa, chống viêm và các hướng khác

Các tổng quan về leonurine mô tả hướng nghiên cứu trên mô hình viêm, tổn thương cơ quan, chuyển hóa và thần kinh. Phần lớn dữ liệu thuộc hợp chất hoặc chế phẩm nghiên cứu; cần phân biệt với thân lá sắc uống. Đồng thời, dữ liệu độc tính cho thấy không thể suy ra “bảo vệ thận” đồng nghĩa dùng liều cao luôn an toàn. [7]

Tổng hợp mức độ bằng chứng

Mục tiêu Bằng chứng được đối chiếu Giới hạn
Điều kinh theo YHCT Có lịch sử dùng và phương được ghi chép Cần lựa chọn theo tình trạng cụ thể
Dự phòng chảy máu sau sinh Có nghiên cứu chế phẩm tiêm Không áp trực tiếp cho túi dược liệu khô
Tim mạch, chống viêm Có dữ liệu tiền lâm sàng Chưa đủ để quảng cáo điều trị ở người
Lợi sữa, dễ thụ thai, an thai Chưa xác lập cho sản phẩm Không đưa thành công dụng bán hàng

Bài tổng hợp các nguồn đã kiểm tra, không tuyên bố bao quát mọi nghiên cứu trên tất cả nền tảng. Các nghiên cứu trên tế bào, động vật, hợp chất tinh khiết và chế phẩm tiêm được trình bày riêng để tránh suy diễn.

cay_ich_mau_tuoi_dung_de_phan_biet

Bài thuốc liên quan được ghi nhận

Những phương dưới đây là tư liệu để trao đổi với người có chuyên môn. Bài ghi rõ thành phần và thông số có trong nguồn, không bổ sung lượng nước, thời gian dùng hoặc hiệu quả khi chưa có căn cứ.

Ích mẫu phối ngải cứu và hương phụ trong kinh nghiệm chậm kinh

DS. Đỗ Huy Bích ghi ích mẫu, ngải cứu và hương phụ, mỗi vị 10 g, sắc uống. Nguồn không ghi lượng nước, mức cô hoặc số ngày dùng. Đây là phương truyền thống, chưa phải kết quả thử nghiệm lâm sàng cho mọi nguyên nhân chậm kinh. [8]

Phương có ích mẫu, đương quy, xích thược và mộc hương

Bài trên Dân tộc và Phát triển ghi ích mẫu khô 10 g, đương quy 10 g, xích thược 10 g, mộc hương 5 g; tán bột, quấy với nước dùng trong kinh nghiệm kinh nguyệt không đều, tắc kinh hoặc đau bụng kinh. [9]

Nguồn không làm rõ lượng bột mỗi lần hay liệu trình. Vì vậy không coi toàn bộ khối lượng phối chế là liều uống một lần, cũng không tự chuyển thành công thức viên hoàn mới.

Ích mẫu phối sơn tra và gừng trong kinh nghiệm đau bụng kinh

Chuyên mục Đại học Y khoa Nam Phương ghi ích mẫu 30 g, sơn tra sống 30 g, gừng tươi 10 g, đường đỏ lượng thích hợp. Ba vị sắc với lượng nước thích hợp, lọc rồi hòa đường; nguồn ghi dùng ngày một lần, từ một tuần trước kỳ kinh đến khi có kinh. Nguồn không định lượng nước sắc. [2]

Đây là kinh nghiệm được ghi lại, chưa phải phác đồ được kiểm chứng cho mọi trường hợp đau bụng kinh. Dạng sơn tra sống và gừng tươi cần được giữ đúng khi đối chiếu, không tự thay bằng sản phẩm sao cháy hoặc gừng khô.

Những phối hợp khác trong tài liệu

Báo Sức khỏe và Đời sống còn giới thiệu các phương nhiều vị theo thể bệnh, có nhắc kê huyết đằng trong phương “Ích hoàng bát trân tán”. Mỗi phương gắn với phép trị và điều kiện biện chứng riêng. Không lấy một vài vị trong đó ghép thành “combo điều kinh” áp dụng chung. [10]

Liều lượng tham khảo

Chuyên mục Đại học Y khoa Nam Phương ghi 10–30 g dạng sắc, hoặc chế cao, hoàn. Đây là khoảng liều dược liệu trong tài liệu, không phải lượng khuyến nghị mặc định cho mọi người. [2]

Dạng dùng Nguyên tắc đối chiếu
Ích mẫu khô thân lá Theo phương và liều được lựa chọn cho từng trường hợp
Ích mẫu tươi Không tự dùng cùng khối lượng với hàng khô
Quả sung úy tử Là vị riêng, có hướng dẫn riêng
Cao lỏng, cao đặc, viên Theo thành phần và hướng dẫn chế phẩm
Chế phẩm tiêm Không quy đổi sang lượng cây khô

Quy cách túi 1 kg phục vụ mua nguyên liệu, không đại diện một liệu trình. Thời điểm dùng trong chu kỳ, số ngày và phối ngũ phụ thuộc phương được chọn; không áp lịch uống theo một lời kể cá nhân.

Cách dùng ích mẫu khô

Sắc theo phương đã được xác định

Cân đúng lượng và bộ phận, kiểm tra tạp chất rồi làm sạch phù hợp trước khi sắc. Lượng nước, mức cô, số lần chia và thời gian dùng cần theo hướng dẫn của chính phương.

Dạng cắt nhỏ giúp cân chia thuận tiện. Nếu phương yêu cầu bào chế như sao với giấm hoặc chế dạng khác, cần phân biệt với ích mẫu khô thông thường; bao bì chưa mô tả phương pháp bào chế thì không mặc định đã thực hiện.

Dạng cao và viên

Chế cao làm thay đổi tỷ lệ dược liệu trên một gam sản phẩm, độ cô và điều kiện bảo quản. Không lấy liều của một nhãn cao ích mẫu để áp cho cao tự nấu hoặc dược liệu thô. Liều của viên phối hợp cũng không xác nhận liều tương đương cho một túi ích mẫu đơn vị thuốc.

Dùng ngoài

Tài liệu có ghi dùng ngoài trong một số kinh nghiệm. Đường dùng này cần được xác định riêng, không lấy cách đắp hoặc rửa để suy ra an toàn đường uống. Không bổ sung công thức ngâm tửu chỉ để mở rộng lựa chọn khi chưa có phương phù hợp.

ich_mau_kho_cat_nho_phan_than_la_quy_cach_tui_1_kg_tai_bupxanh.

Đối tượng có nhu cầu mua sản phẩm

Ích mẫu khô phù hợp để lựa chọn khi người mua đã có yêu cầu dùng dược liệu từ người có chuyên môn; các cơ sở cần nguyên liệu cũng có thể trao đổi rõ quy cách, bộ phận và tiêu chuẩn mong muốn.

Người tìm sản phẩm vì kinh nguyệt không đều hoặc đau bụng kinh cần xác định nguyên nhân và mục đích sử dụng trước khi chọn phương. Ích mẫu không phải sản phẩm bổ sung chung để dùng quanh năm hoặc mặc định phù hợp cho mọi phụ nữ.

Kiểm tra chất lượng và bảo quản

Khi nhận túi, đối chiếu tên, khối lượng, nhãn và tình trạng bao bì. Quan sát nguyên liệu cắt nhỏ, lượng thân lá, tạp chất và dấu hiệu ẩm. Kiểm tra cảm quan giúp phát hiện bất thường nhưng không thay được xét nghiệm vi sinh, dư lượng hoặc kim loại nặng.

Giữ bao bì kín, nơi khô thoáng, tránh ánh nắng và nguồn nhiệt. Dụng cụ lấy dược liệu cần khô sạch; đóng kín ngay sau mỗi lần mở. Có thể chia túi lớn thành phần nhỏ phù hợp nhu cầu để giảm số lần tiếp xúc không khí ẩm.

Hạn dùng theo nhãn của lô thực tế. Không tự kéo dài chỉ vì cây còn xanh hoặc còn đắng. Nếu cần nguyên liệu sản xuất, phải đối chiếu chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu riêng.

Mua ích mẫu khô tại Búpxanh

Mua sản phẩm tại Búpxanh, bạn đặt niềm tin đúng chỗ. Ích mẫu được giới thiệu ở dạng khô cắt nhỏ, túi 1 kg, giá hiển thị 180.000 đồng; chương trình trên trang là mua 5 kg tặng 1 kg.

Khách hàng liên hệ xác nhận tồn kho, giá, ưu đãi và giao hàng trước khi đặt mua. Nếu mua theo phương, hãy cung cấp đúng tên vị, lượng cần và yêu cầu sơ chế để đối chiếu sản phẩm phù hợp.

Liên hệ: 0948 808 065 – 0977 768 823 – 0971 011 106.

Không dùng nhận xét “dược tính cao” hoặc “không lẫn tạp chất” làm cam kết định lượng khi chưa có căn cứ cho lô hàng. Giá trị sản phẩm cần gắn với đúng loài, đúng bộ phận và chất lượng thực tế.

ich_mau_kho_ich_mau_cat_nho_ich_mau_thao_duoc_lieu_bupxanh_tui_1_kg.

Câu hỏi thường gặp

Ích mẫu khô có phải quả ích mẫu không?

Không. Sản phẩm bài này là phần trên mặt đất làm khô. Quả được gọi sung úy tử, cần chọn riêng theo phương.

Tên Paraleonurus japonicus có làm thay đổi tên sản phẩm không?

Không cần đổi tên ích mẫu quen thuộc. Đây là tên phân loại được Kew hiện chấp nhận; tên Leonurus japonicus vẫn thường gặp trong tài liệu dược liệu và nghiên cứu.

Ích mẫu có giúp nhanh có con không?

Chưa có đủ bằng chứng cho cam kết này từ sản phẩm khô. Điều kinh theo YHCT và điều trị hiếm muộn là những vấn đề khác nhau.

Nghiên cứu chảy máu sau sinh có áp cho thuốc sắc không?

Không trực tiếp. Nhiều công trình nghiên cứu chế phẩm tiêm trong bệnh viện, khác với dược liệu thô về đường dùng và mức chuẩn hóa.

Có thể uống như trà hằng ngày không?

Bài không xác lập cách uống hằng ngày cho mọi người. Ích mẫu là dược liệu có tác động sinh học, cần dùng theo mục đích và hướng dẫn cụ thể.

Có phải mua đủ một kilôgam cho một đợt dùng không?

Không. Túi 1 kg là quy cách bán. Lượng cần dùng phụ thuộc phương và thời gian được hướng dẫn, không suy ra từ quy cách đóng gói.

 

Tài liệu tham khảo

  • [1] Royal Botanic Gardens, Kew. Plants of the World Online: Paraleonurus japonicus, Leonurus japonicus, Leonurus heterophyllus. Đối chiếu ngày 07/11/2026.
  • [2] Đại học Y khoa Nam Phương, Cơ sở phổ biến kiến thức thảo dược Lĩnh Nam. Chuyên mục 益母草, 11/11/2020. Sử dụng cho bộ phận, nhận diện, tính vị, quy kinh, liều và phương truyền thống.
  • [3] Miao LL và cộng sự. Leonurus japonicus (Chinese motherwort), an excellent traditional medicine for obstetrical and gynecological diseases: A comprehensive overview. Nguồn: Biomedicine & Pharmacotherapy, 117, 2019, 109060. DOI: 10.1016/j.biopha.2019.109060. PMID: 31195353.
  • [4] Motherwort Injection for Preventing Postpartum Hemorrhage in Women with Vaginal Delivery: A Systematic Review and Meta-Analysis of Randomized Evidence. Nguồn: Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine, 2019, 1803876. DOI: 10.1155/2019/1803876. PMID: 31354850. Nghiên cứu chế phẩm tiêm, không phải thuốc sắc.
  • [5] Effects of Motherwort Injection Versus Intramuscular Oxytocin for Preventing Postpartum Hemorrhage Among Women Who Underwent Cesarean Section. Nguồn: Frontiers in Pharmacology, 2022, 859495. DOI: 10.3389/fphar.2022.859495. PMID: 35401190. Nghiên cứu quan sát trên dữ liệu thực tế.
  • [6] Leonurine (SCM-198) improves cardiac recovery in rat during chronic infarction. Nguồn: European Journal of Pharmacology, 649(1–3), 2010, 236–241. DOI: 10.1016/j.ejphar.2010.08.056. PMID: 20854808.
  • [7] Liu S và cộng sự. Leonurine: a comprehensive review of pharmacokinetics, pharmacodynamics, and toxicology. Nguồn: Frontiers in Pharmacology, 15, 2024, 1428406. DOI: 10.3389/fphar.2024.1428406. PMID: 39101131.
  • [8] DS. Đỗ Huy Bích. Ích mẫu – Thuốc quý của chị em. Nguồn: Báo Sức khỏe và Đời sống, 09/04/2011. Tư liệu YHCT, không phải thử nghiệm lâm sàng.
  • [9] Như Ý. Các bài thuốc từ cây ích mẫu. Nguồn: Báo Dân tộc và Phát triển, 12/04/2021. Tư liệu phổ biến kinh nghiệm; giữ rõ những thông số chưa được nguồn mô tả đầy đủ.
  • [10] TTND.BS. Nguyễn Xuân Hướng. Các bài thuốc từ cây ích mẫu. Nguồn: Báo Sức khỏe và Đời sống, 27/08/2019. Phương được trình bày theo thể bệnh, không phải chỉ định dùng chung.

kiểm duyệt chuyên môn: Trần Văn Bằng – Y sĩ Y học cổ truyền.

Lưu ý an toàn, tương tác và đối tượng không nên tự dùng

  • Không dùng ích mẫu khi đang mang thai hoặc nghi có thai. Ích mẫu không phải thuốc an thai. Người chậm kinh, có quan hệ có khả năng mang thai hoặc đang cố gắng có con cần loại trừ thai và hỏi bác sĩ trước khi dùng.
  • Sau sinh, sau sảy thai hoặc thủ thuật sản khoa chỉ dùng khi được bác sĩ hướng dẫn. Không dùng để tự cầm máu, “đẩy sản dịch”, gây sảy thai hoặc xử trí băng huyết. Ra máu nhiều, choáng, ngất, đau bụng dữ dội, sốt hoặc sản dịch hôi cần đến cơ sở y tế.
  • Người đang cho con bú, trẻ nhỏ, người suy gan, suy thận hoặc có bệnh nền cần được đánh giá trước khi dùng. Không mặc định ích mẫu lợi sữa hoặc an toàn chỉ vì tên gọi và kinh nghiệm dân gian.
  • Người có rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông hoặc kháng tiểu cầu, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu hay chuẩn bị phẫu thuật cần trao đổi với bác sĩ, dược sĩ. Khả năng tác động lên cầm máu và tuần hoàn được nghiên cứu nhưng dữ liệu tương tác lâm sàng còn hạn chế; không tự ngừng thuốc kê đơn.
  • Thận trọng khi thiếu máu, kinh ra nhiều, cơ thể suy nhược hoặc có biểu hiện huyết hư theo YHCT; không chọn ích mẫu chỉ dựa vào tên triệu chứng. Không tự dùng các phương liều cao được đăng trên mạng để điều trị bệnh thận hoặc bệnh mạn tính.
  • Ngừng dùng khi đau bụng bất thường, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, chóng mặt hoặc thay đổi lượng máu kinh; hỏi nhân viên y tế nếu triệu chứng không hết. Không tự kéo dài liệu trình hoặc phối nhiều sản phẩm cùng chứa ích mẫu.
  • Không dùng dược liệu sai loài, lẫn tạp, ẩm mốc hoặc có mùi lạ. Dùng ngoài không thay chăm sóc vết thương; không đắp nguyên liệu không vô khuẩn lên vết thương hở hoặc vùng nhiễm trùng lan rộng.

mua_hang_bupxanh

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

NV1: 0948 808 065

NV2: 0977 768 823

NV3: 0971 011 106

Chat với chúng tôi