Búpxanh, thảo dược, dược liệu, thuốc nam, thuốc đông y
Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Cây cỏ xước khô – Dược liệu ngưu tất nam

Cây cỏ xước khô – Dược liệu ngưu tất nam
Mã sản phẩm: cây cỏ xước

túi 1kg

Giá: 150.000 VND

Khuyến Mãi mua 5kg tặng 1
Hãng Sản Xuất Búpxanh

Đánh giá 70 lượt đánh giá

Cây cỏ xước khô là dược liệu còn gọi ngưu tất nam, được dùng trong các bài thuốc về đau nhức xương khớp, đau lưng, tiểu tiện khó và kinh nguyệt không đều. Búpxanh cung cấp thông tin giúp khách chọn đúng bộ phận dùng, phân biệt với ngưu tất bắc, tìm hiểu liều tham khảo, cách sắc và những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng dược liệu.

1. Cây cỏ xước khô – Dược liệu ngưu tất nam

Cây cỏ xước khô là dạng dược liệu của cây cỏ xước, tên khoa học Achyranthes aspera L., thuộc họ Rau dền. Đây là cây thuốc nam quen thuộc trong các bài thuốc về xương khớp, hoạt huyết và đường tiết niệu.

Khi chọn mua, cần chú ý sản phẩm là toàn cây khô, thân lá khô hay rễ khô. Ba dạng này khác nhau về thành phần bộ phận dùng; bài thuốc ghi rễ cỏ xước cần nguyên liệu rễ đúng yêu cầu.

2. Giới thiệu sản phẩm

Cỏ xước thường mọc tại các bãi đất, bờ bụi và vùng đồng quê. Cụm hoa mang lá bắc có thể bám vào quần áo khi đi ngang qua cây. Dược liệu sau thu hái được làm sạch, phơi hoặc sấy, dùng trong thuốc sắc và các cách phối hợp được ghi nhận.

Dạng khô thuận tiện cho việc cân theo thang thuốc và bảo quản. Khách hàng nên chọn nguyên liệu nhận diện được bộ phận cây, không lẫn nhiều đất cát, không có mùi mốc và không bị vụn nát bất thường.

Điểm cần biết trước khi mua: tên “ngưu tất nam” thường chỉ cỏ xước; ngưu tất bắc là dược liệu khác. Chọn đúng cây và bộ phận dùng có ý nghĩa trực tiếp với việc áp dụng bài thuốc.

Cây cỏ xước khô – Dược liệu ngưu tất nam

3. Giá bán và quy cách đóng gói

Nội dung Thông tin đặt hàng
Sản phẩm Cây cỏ xước khô
Bộ phận giao hàng Xác nhận rõ toàn cây, thân lá hoặc rễ trước khi đặt
Khối lượng Theo lựa chọn và xác nhận đơn hàng
Giá bán Liên hệ Búpxanh để nhận giá theo dạng hàng và trọng lượng
Ưu đãi Theo chương trình được xác nhận tại thời điểm mua
Thông tin trên nhãn Khối lượng, bộ phận dùng, thông tin lô và hạn dùng thực tế

Giá toàn cây khô và giá rễ tuyển riêng có thể khác nhau. Khi so sánh sản phẩm, cần đối chiếu cùng dạng nguyên liệu, độ sạch và trọng lượng thực nhận.

4. Thông tin dược liệu cỏ xước

Đặc điểm Thông tin
Tên thông dụng Cỏ xước
Tên khác Ngưu tất nam, hà ngù
Tên khoa học Achyranthes aspera L.
Họ thực vật Rau dền – Amaranthaceae
Bộ phận được ghi nhận sử dụng Toàn cây; rễ là bộ phận có chuyên luận dược điển riêng
Dạng sử dụng Tươi hoặc khô tùy tài liệu; sản phẩm trong bài là dạng khô
Nguồn gốc lô hàng Theo thông tin truy xuất thực tế của Búpxanh

Cỏ xước và ngưu tất bắc có phải cùng một cây?

Cỏ xước là Achyranthes aspera L.; ngưu tất bắc thường là Achyranthes bidentata Blume. Hai loài cùng chi, có lịch sử sử dụng gần nhau nhưng không nên mặc nhiên hoán đổi trong mọi đơn thuốc. Tài liệu Đỗ Tất Lợi ghi nhận việc dùng cỏ xước ở Việt Nam thay ngưu tất trong một số kinh nghiệm, đồng thời vẫn phân biệt hai nguồn cây. [1,2]

Đặc biệt, kết quả nghiên cứu trên A. bidentata không được tự động gán cho sản phẩm cỏ xước. Công thức cổ phương chỉ ghi “ngưu tất” cần xác định loại vị thuốc thầy thuốc yêu cầu.

cỏ xước khô

5. Đặc điểm và cách nhận biết cây cỏ xước khô

Khi cây còn nguyên, có thể quan sát thân thảo, các đốt rõ, lá mọc đối và bông hoa dài ở ngọn. Khi đã cắt khô, dấu hiệu nhận biết giảm đi nên ảnh nguyên liệu trước sơ chế và thông tin nguồn hàng rất hữu ích. [3]

Phân biệt các dạng nguyên liệu

Dạng hàng Đặc điểm cần quan sát
Toàn cây khô Có nhiều bộ phận: thân, lá và phần rễ nếu thu hái cả gốc
Thân lá khô Chủ yếu đoạn thân và lá; không thể gọi là rễ tuyển
Rễ cỏ xước khô Dạng rễ nhỏ, thuôn, thường cong; mặt ngoài nâu nhạt
Nguyên liệu nghiền bột Khó nhận diện bằng mắt, cần thông tin định danh và kiểm soát chất lượng rõ hơn

Không chọn hàng ẩm mềm, có đốm mốc, mùi chua hoặc côn trùng. Màu sắc tự nhiên có thể thay đổi theo tuổi cây và phương pháp làm khô; chỉ nhìn màu không đủ kết luận đúng loài hay chất lượng.

Cây cỏ xước

6. Nguồn gốc, thu hái và sơ chế

Cỏ xước phân bố rộng tại vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Nguyên liệu thu hái cần được loại bỏ tạp chất, làm sạch và làm khô phù hợp. [3]

Với dược liệu bán lẻ, thông tin quan trọng gồm nơi cung cấp, ngày nhập hoặc sơ chế, bộ phận thu hái và điều kiện bảo quản. Cây mọc tự nhiên vẫn có thể tiếp xúc đất ô nhiễm hoặc hóa chất nông nghiệp; nguồn thu hái cần được lựa chọn có kiểm soát.

Một số bài thuốc ghi sao vàng hoặc rễ tẩm rượu sao. Đây là yêu cầu chế biến của công thức cụ thể, không phải mọi túi cỏ xước khô đều đã được bào chế theo cách đó. Khách hàng nên hỏi rõ dạng hàng trước khi cân vào thang thuốc.

7. Thành phần hóa học được ghi nhận

Các nghiên cứu về A. aspera ghi nhận những nhóm chất như saponin, flavonoid, hợp chất phenolic và alkaloid; thành phần thay đổi theo bộ phận và cách chiết. Acid oleanolic được ghi nhận liên quan đến nhóm triterpenoid của cây. [3,8]

Bộ phận hoặc chế phẩm nghiên cứu Nhóm chất đáng chú ý Ý nghĩa khi đọc tài liệu
Rễ Saponin và hợp chất triterpenoid Cần giữ đúng bộ phận khi liên hệ với bài thuốc dùng rễ
Dịch chiết cây Alkaloid, saponin, flavonoid trong khảo sát hóa thực vật Hoạt tính phụ thuộc dung môi và quy trình chiết
Phân đoạn saponin hạt Saponin được tách để thử nghiệm chuyển hóa lipid Khác với thân lá hoặc toàn cây khô bán lẻ

Sự hiện diện của một nhóm chất không cho biết mỗi túi dược liệu chứa bao nhiêu hoạt chất. Hàm lượng, độ ẩm và các chỉ tiêu chất lượng của lô hàng cần dựa vào kết quả kiểm nghiệm tương ứng, nếu có. [8,11]

Cây Cỏ Xước Khô: Công Dụng, Cách Dùng Và Bài Thuốc

8. Công dụng theo y học cổ truyền và kinh nghiệm sử dụng

Tính vị, quy kinh và công năng

Chuyên luận Cỏ xước (Rễ) trong Dược điển Việt Nam V ghi vị đắng, chua, tính bình, vào kinh Can và Thận; công năng hoạt huyết khứ ứ, bổ can thận, mạnh gân xương. Một số tài liệu cây thuốc mô tả cỏ xước tính mát và nhấn mạnh tiêu viêm, lợi tiểu. [1,3]

“Can”, “Thận” trong lý luận Đông y là hệ thống chức năng của tạng phủ. Công năng bổ can thận không có nghĩa là cây đã được chứng minh phục hồi chức năng gan hoặc thận trong mọi bệnh lý hiện đại.

Đau lưng, mỏi gối và đau nhức xương khớp

Đây là nhóm ứng dụng nổi bật của cỏ xước. Dược liệu được phối hợp trong các bài thuốc nhằm hoạt huyết, thư cân, giảm tê mỏi và hỗ trợ vận động, đặc biệt ở vùng lưng, gối và chân. [1,4]

Người đau khi gặp lạnh, người khớp sưng nóng và người đau kéo dài kèm suy nhược có cách phối hợp khác nhau. Vì vậy, cùng là đau khớp nhưng không nên dùng chung một bài thuốc cho mọi thể bệnh.

Trong thực hành, việc lựa chọn dược liệu thường đi cùng đánh giá nguyên nhân đau và mức độ hạn chế vận động. Có thể tìm hiểu thêm dạng nguyên liệu dây đau xương khô, một vị xuất hiện trong một số công thức phối hợp về xương khớp.

Phong thấp, khớp sưng đau và tê mỏi chân tay

Các bài thuốc dân gian có cỏ xước phối hợp hy thiêm, nhọ nồi, phục linh hoặc những vị khu phong, trừ thấp. Mục tiêu dùng theo Đông y là giảm sự trở ngại ở kinh lạc, điều hòa khí huyết và cải thiện triệu chứng. [4,5]

Khớp sưng đau liên tục hoặc nhiều khớp bị ảnh hưởng cần được xác định là thoái hóa, viêm khớp dạng thấp, gút hay nguyên nhân khác. Bài thuốc hỗ trợ giảm đau không đồng nghĩa với việc đã kiểm soát tiến triển của bệnh.

Hoạt huyết trong bầm tím, tổn thương gân cơ

Cỏ xước được ghi nhận trong các bài thuốc dùng khi ngã, bầm máu hoặc bong gân. Cách phối hợp chú trọng hoạt huyết và làm dịu đau ở vùng tổn thương. [6]

Trước khi dùng cần loại trừ gãy xương, đứt gân hoặc chấn thương nặng. Khi mới bị thương, không tự xoa bóp mạnh hoặc chườm nóng lên vùng đang sưng nhiều.

Tiểu khó, tiểu rắt, tiểu buốt và thấp nhiệt đường tiết niệu

Cỏ xước có lịch sử dùng theo hướng lợi tiểu, thông tiểu. Một số công thức phối hợp với mã đề, râu ngô, rễ cỏ tranh và kim tiền thảo được ghi nhận trong tài liệu phổ biến về tiết niệu. [1,7]

Vai trò của từng vị được cân nhắc trong cả bài thuốc. Khách cần phân biệt cây khô với hạt của cùng loài; chẳng hạn cây mã đề khô và xa tiền tử là những dạng nguyên liệu khác nhau.

Sỏi tiết niệu

Kinh nghiệm sử dụng có các bài thuốc chứa cỏ xước trong phép thanh nhiệt, trừ thấp, bài thạch. Nghiên cứu thực nghiệm cũng đã khảo sát sự hình thành tinh thể canxi oxalat. [9,15]

Ứng dụng phù hợp phải dựa trên kích thước, vị trí sỏi và có hay không tắc nghẽn. Đau quặn hông lưng kèm sốt, nôn hoặc tiểu rất ít cần được khám ngay, không kéo dài việc tự uống thuốc sắc.

Kinh nguyệt không đều, bế kinh và đau bụng kinh

Công năng hoạt huyết của cỏ xước được ứng dụng trong một số chứng kinh nguyệt theo Đông y. Tài liệu ghi nhận phối hợp rễ với những vị điều kinh hoặc dùng cùng ích mẫu. [1,5]

Trước khi dùng cho người chậm kinh phải loại trừ mang thai. Người rong kinh, ra máu nhiều hoặc thiếu máu cần đánh giá riêng; không tự dùng vị hoạt huyết chỉ vì thấy kinh nguyệt bất thường.

Nhức đầu, chóng mặt, khó ngủ kèm biểu hiện bốc hỏa

Một kinh nghiệm dùng rễ cỏ xước cùng thảo quyết minh được ghi nhận cho nhóm triệu chứng này. Tài liệu cũng đề cập tăng huyết áp trong nhóm ứng dụng. [10]

Nhức đầu, chóng mặt có nhiều nguyên nhân nên cần đo huyết áp và xem xét tình trạng thực tế. Không dùng cảm giác dễ chịu sau uống thuốc để kết luận huyết áp đã ổn định.

Mỡ máu và huyết áp

Các tài liệu phổ biến có công thức dùng cỏ xước cho người mỡ máu cao kèm nhức đầu, chóng mặt. Nghiên cứu hiện đại về chuyển hóa lipid chủ yếu vẫn là thực nghiệm. [5,11]

Nếu dùng phối hợp, cần theo dõi bằng kết quả xét nghiệm lipid và số đo huyết áp, đồng thời duy trì chế độ ăn và vận động phù hợp. Không tự giảm thuốc đang dùng dựa trên thông tin về dược liệu.

Gút và acid uric

Cỏ xước xuất hiện trong một số tài liệu dân gian về gút, thường liên quan mục tiêu giảm đau, tiêu viêm và lợi thấp. Tuy nhiên, bài thuốc có tên “trị gút” không đủ chứng minh riêng cây cỏ xước có tác dụng tăng đào thải acid uric ở người. [4]

Người bệnh cần phân biệt hỗ trợ triệu chứng khớp với việc kiểm soát acid uric. Nồng độ acid uric, chức năng thận và thuốc đang dùng là các thông tin cần có khi cân nhắc phối hợp.

Viêm gan, vàng da và biểu hiện liên quan gan mật

Một số tài liệu cây thuốc nêu viêm gan và vàng da trong phạm vi sử dụng dân gian. Những ghi nhận này thường đi cùng công thức nhiều vị và không xác định rõ nguyên nhân vàng da. [5]

Nghiên cứu trên phân đoạn saponin hạt trong mô hình rối loạn lipid cho thấy tín hiệu liên quan men gan, nhưng không phải thử nghiệm điều trị viêm gan B. Chưa có căn cứ từ các nghiên cứu đã thu thập để viết cỏ xước làm hết virus viêm gan B hoặc C. [11]

Những kinh nghiệm khác được ghi nhận

Tài liệu cây thuốc còn nêu cảm mạo, sổ mũi, quai bị và một số cách dùng ngoài da. Đây là kinh nghiệm truyền thống; cần giữ đúng dạng tươi hoặc khô mà nguồn mô tả. Không dùng dược liệu để trì hoãn xử trí sốt kéo dài, nhiễm trùng nặng hoặc rắn cắn. [3]

Hình ảnh cây cỏ xước chữa thoái hóa xương

9. Nghiên cứu hiện đại và ứng dụng lâm sàng

Chống viêm và đau khớp: dữ liệu thực nghiệm

Nghiên cứu năm 2012 về dịch chiết nước A. aspera ghi nhận hoạt tính chống viêm trên mô hình động vật. Một nghiên cứu khác về dịch chiết lá dùng mô hình viêm khớp gây bởi formaldehyde cho thấy giảm sưng và một số biểu hiện viêm. [8,12]

Những kết quả này hỗ trợ hướng nghiên cứu cỏ xước cho triệu chứng viêm, nhưng mô hình gây viêm ở động vật không mô phỏng đầy đủ bệnh viêm khớp dạng thấp ở người. Nước sắc dược liệu tại nhà cũng không có nồng độ được chuẩn hóa như cao chiết thử nghiệm.

Sỏi canxi oxalat: nghiên cứu trên chuột

Công trình “Preventive and curative effects of Achyranthes aspera Linn. extract in experimentally induced nephrolithiasis” khảo sát dịch chiết nước trên chuột gây sỏi bằng ethylene glycol. Tác giả ghi nhận cải thiện một số chỉ dấu tổn thương thận, thay đổi mô học và giảm kích thước tinh thể. [9]

Đây là bằng chứng tiền lâm sàng. Chưa thể từ kết quả này đưa ra tỷ lệ làm tan sỏi, thời gian ra sỏi hoặc liều điều trị cho người sử dụng cây khô.

Đường huyết: nghiên cứu trên thỏ

Akhtar và Iqbal, năm 1991, khảo sát bột toàn cây cùng dịch chiết nước và methanol trên thỏ bình thường và thỏ gây đái tháo đường bằng alloxan. Nghiên cứu ghi nhận tác dụng hạ glucose máu. [13]

Kết quả là cơ sở nghiên cứu tiếp về chuyển hóa đường, chưa xác lập liều dùng điều trị đái tháo đường ở người. Không lấy liều theo g/kg của động vật nhân trực tiếp với cân nặng người.

Lipid máu, chống oxy hóa và chỉ dấu gan

Một nghiên cứu sử dụng saponin tách từ hạt, trên chuột ăn chế độ nhiều cholesterol, ghi nhận thay đổi có lợi ở lipid máu và chỉ dấu chống oxy hóa, cùng tín hiệu bảo vệ gan nhẹ trong mô hình đó. [11]

Điểm quan trọng là nghiên cứu dùng hạt và phân đoạn tách riêng. Kết quả không đại diện cho mọi túi thân lá, toàn cây hoặc rễ khô.

Nghiên cứu trên người: gel đặt tại túi nha chu

Boyapati và cộng sự, năm 2017, nghiên cứu 30 người viêm nha chu mạn, chia hai nhóm, theo dõi ba tháng. Nhóm được làm sạch nha chu kết hợp gel A. aspera dùng tại chỗ có kết quả thuận lợi ở một số chỉ số so với nhóm chứng. [14]

Đây là nghiên cứu nhỏ với gel chế biến từ nguyên liệu rễ và sử dụng trong điều trị nha khoa. Nó không chứng minh uống cỏ xước khô trị viêm nha chu, và không phải hướng dẫn tự pha gel hay nhỏ nước thuốc vào túi lợi.

Khả năng ứng dụng hiện nay

Hướng sử dụng Loại dữ liệu đã thu thập Cách trình bày phù hợp
Đau lưng, đau khớp Chuyên luận YHCT, bài thuốc, thực nghiệm chống viêm Dược liệu trong bài thuốc lựa chọn theo thể bệnh
Tiết niệu, sỏi Kinh nghiệm phối hợp và nghiên cứu động vật Hướng hỗ trợ cần đánh giá tình trạng sỏi, đường tiểu
Đường huyết Động vật Hoạt tính đang được nghiên cứu
Lipid và gan Phân đoạn hạt trên động vật Tiềm năng của chế phẩm nghiên cứu cụ thể
Nha chu Nghiên cứu nhỏ trên người, dùng gel tại chỗ Hướng ứng dụng nha khoa, khác với nước sắc uống

Trong các nguồn đã đọc, chưa xác định được thử nghiệm lâm sàng chất lượng cao cho sản phẩm cây cỏ xước khô uống đơn độc ở bệnh gút, tăng huyết áp, viêm gan virus hoặc suy thận.

10. Đối tượng có thể cân nhắc sử dụng

Cỏ xước có thể được lựa chọn cho người trưởng thành khi người có chuyên môn đã xác định bài thuốc phù hợp, chẳng hạn đau lưng, tê mỏi, đau khớp hoặc chứng tiểu tiện khó theo Đông y.

Người đã có đơn thuốc ghi rõ cỏ xước nên mua đúng bộ phận và dạng bào chế. Người chỉ có triệu chứng chung như mỏi lưng hoặc tiểu buốt nên xác định nguyên nhân trước khi tự phối nhiều vị.

Những người cần thận trọng đặc biệt: thai phụ, người đang chuẩn bị mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ nhỏ, người đang chảy máu, người tiêu chảy kéo dài, người có bệnh gan thận và người đang dùng nhiều thuốc. Các lưu ý cụ thể được trình bày ở phần an toàn.

11. Cách dùng và liều lượng tham khảo

Liều cần gắn với bộ phận dùng

Dạng dược liệu Liều ghi nhận Nguồn và phạm vi
Rễ cỏ xước khô 6–15g/ngày, dạng sắc Chuyên luận Dược điển Việt Nam V [1]
Cỏ xước trong tài liệu cây thuốc 15–30g/ngày, dạng sắc Tài liệu vị thuốc; cần xác định bộ phận theo đơn [3]
Thân lá trong bài thuốc phối hợp Ví dụ 20g trong công thức cụ thể Không coi là liều chung cho mọi tình trạng [7]
Cao chiết, gel hoặc phân đoạn hoạt chất Theo chế phẩm đã nghiên cứu Không quy đổi trực tiếp thành gram cây khô

Những bài thuốc dùng rễ 20–30g dưới đây là liều ghi riêng trong nguồn tham khảo, cao hơn khoảng liều chuyên luận. Chỉ lựa chọn khi thầy thuốc đã xem xét người bệnh và toàn bộ công thức.

Cách chuẩn bị thuốc sắc

  1. Đọc đơn, xác nhận đúng rễ hoặc thân lá, cân bằng cân gram.
  2. Nhặt tạp chất, rửa nhanh và để ráo; không dùng phần có dấu hiệu hư hỏng.
  3. Cho vào ấm phù hợp, thêm nước theo công thức hoặc hướng dẫn của thầy thuốc.
  4. Đun sôi, hạ lửa, sắc đến lượng dịch được yêu cầu, lọc bã.
  5. Chia nước thuốc theo số lần của đơn; dùng trong ngày và bảo quản sạch.

Không uống nhiều thang cùng lúc, không tự tăng liều để mong hiệu quả nhanh. Công thức ghi nguyên liệu tươi không được thay bằng cùng số gram nguyên liệu khô.

Có nên uống như nước lọc mỗi ngày?

Cỏ xước là dược liệu, không cần dùng thường xuyên khi chưa có mục đích cụ thể. Thời gian sử dụng nên gắn với tình trạng bệnh và đánh giá đáp ứng; không tự duy trì hàng tháng chỉ vì nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên.

12. Bài thuốc và kinh nghiệm phối hợp được ghi nhận

Các công thức dưới đây là tài liệu tham khảo, giữ bộ phận và lượng dùng theo nguồn. Việc áp dụng cần lựa chọn theo thể bệnh, thuốc đang dùng và chức năng gan thận. Những vị có nguy cơ độc tính hoặc tên dễ nhầm cần được thầy thuốc kiểm tra trước khi dùng.

12.1. Thân lá cỏ xước phối hợp cho đau khớp

Thành phần: thân lá cỏ xước khô 20g, dây đau xương 15g, thổ phục linh 20g, hy thiêm 15g.

Cách dùng theo nguồn: sắc với 800ml nước còn khoảng 300ml, dùng khi ấm.

Ứng dụng: kinh nghiệm hỗ trợ giảm sưng đau khớp. Công thức ghi thân lá, phù hợp để phân biệt với các bài dùng rễ riêng. [7]

12.2. Cỏ xước, cỏ tranh và cốt khí củ

Thành phần: cỏ xước 16g, rễ cỏ tranh 12g, cốt khí củ 12g.

Cách dùng theo nguồn: sắc với một lít nước còn khoảng 300ml, chia hai lần trong ngày.

Nguồn giới thiệu trong nhóm công thức về đau nhức xương khớp. Cần xác nhận bộ phận cỏ xước theo đơn trước khi chuẩn bị. [16]

12.3. Phối hợp trong tê mỏi khi gặp lạnh

Thành phần: cỏ xước 20g, phòng phong 10g, quế chi 8g, rễ đinh lăng 15g.

Cách dùng: sắc theo đơn thầy thuốc.

Nguồn ghi công thức cho phong thấp, tê mỏi liên quan lạnh. Trường hợp khớp đang nóng đỏ cần đánh giá lại cách phối hợp; không tự áp dụng bài thiên về ôn ấm. [16]

12.4. Bài phối hợp rễ trong viêm khớp dạng thấp

Thành phần: rễ cỏ xước 15g; độc hoạt 12g; tang ký sinh và dây đau xương mỗi vị 16g; tục đoạn, đương quy, thục địa, bạch thược, đảng sâm, tần giao mỗi vị 10g.

Cách dùng theo nguồn: sắc một thang trong ngày. Tài liệu ghi một tháng là một liệu trình; thời gian thực tế cần thầy thuốc theo dõi.

Ứng dụng: bài thuốc phối hợp cho đau khớp theo Đông y, không dùng kết quả của toàn bài để kết luận hiệu quả riêng của rễ cỏ xước. [10]

12.5. Kinh nghiệm phối hợp trong đau lưng liên quan đĩa đệm

Thành phần: cỏ xước, cây chìa vôi, dền gai, cỏ ngươi, tầm gửi và lá lốt, mỗi vị khô 30g.

Cách dùng theo nguồn: sắc uống trong ngày.

Nguồn ghi trong nhóm bài thuốc dùng cho thoát vị đĩa đệm. Đây là công thức nhiều vị với lượng dược liệu lớn; cần xác định loài tầm gửi, cây chủ và đúng các vị trong bài. Bài thuốc không làm đĩa đệm trở về vị trí bằng cơ chế đã được chứng minh. [4]

Người cần mua một vị thành phần có thể tham khảo cây lá lốt khô. Việc phối hợp phải theo đơn, không chỉ dựa trên tên công dụng của từng sản phẩm.

12.6. Công thức có cỏ xước trong bong gân

Thành phần: xuyên khung 10g, đương quy 12g, kê huyết đằng 16g, ngải diệp 12g, hồng hoa 6g, tô mộc 20g, cỏ xước 16g, đinh lăng 16g, đỗ trọng 10g, quế 8g, thiên niên kiện 10g, trần bì 10g; hương nhu, cát căn, bạch mao căn, nam tục đoạn, lạc tiên mỗi vị 16g.

Cách dùng theo nguồn: sắc một thang/ngày, chia ba lần.

Nguồn mô tả mục tiêu hoạt huyết, tiêu sưng và giảm đau. Đây là bài nhiều vị cần được lựa chọn sau đánh giá tổn thương, không tự uống ngay khi chưa loại trừ gãy xương hoặc chảy máu. [6]

12.7. Thân lá cỏ xước trong bài thuốc tiết niệu

Thành phần: thân lá cỏ xước khô 20g, râu ngô 15g, mã đề 15g, kim tiền thảo 15g.

Cách dùng theo nguồn: sắc với 750ml nước còn khoảng 300ml, chia hai lần sau ăn.

Ứng dụng được ghi nhận: tiểu buốt và sỏi tiết niệu theo kinh nghiệm. Sốt, đau hông lưng hoặc giảm lượng nước tiểu là những dấu hiệu cần khám, không tự kéo dài bài thuốc. [7]

12.8. Bài thuốc ghi nhận cho tiểu ra máu do sỏi

Thành phần: kim tiền thảo 20g, khổ qua 20g, râu ngô 16g, hương nhu 16g, trúc diệp 20g, cỏ xước 16g, cỏ mực 20g.

Cách dùng theo nguồn: một thang sắc mỗi ngày, chia ba lần; nguồn ghi 7–9 ngày.

Đây là bài thanh nhiệt, trừ thấp, bài thạch trong tài liệu Đông y. Tiểu ra máu cần được chẩn đoán trước khi áp dụng, vì ngoài sỏi còn có những nguyên nhân khác cần xử trí. [15]

12.9. Kinh nghiệm rễ cỏ xước và hạt muồng

Thành phần: rễ cỏ xước 25g, hạt muồng sao 20g.

Cách dùng theo nguồn: sắc một thang/ngày, chia ba lần.

Tài liệu ghi cho nhức đầu, chóng mặt, ù tai và khó ngủ. Lượng rễ cao hơn khoảng liều chuyên luận, cần thầy thuốc chỉ định; người đang tiêu chảy hoặc dùng thuốc hạ huyết áp cần thận trọng. [10]

12.10. Bài phối hợp trong kinh nguyệt không đều

Thành phần: rễ cỏ xước 20g; cỏ cú tứ chế, ích mẫu, nghệ xanh mỗi vị 16g; rễ gai 30g.

Cách dùng theo nguồn: sắc một thang/ngày, chia ba lần; tài liệu ghi dùng 10 ngày.

Tên “nghệ xanh” phải được xác định đúng nguyên liệu theo đơn; không tự thay bằng tinh bột nghệ. Không dùng bài này cho phụ nữ mang thai hoặc người chậm kinh chưa loại trừ thai. [5]

12.11. Kinh nghiệm dùng cho bế kinh

Thành phần: cỏ xước 10g và sung úy 10g.

Cách dùng theo nguồn: sắc một thang, chia ba lần trong ngày. Sung úy là tên vị cần được nhà cung cấp và thầy thuốc xác nhận đúng nguồn cây. [17]

Người mất kinh do suy dinh dưỡng, thay đổi nội tiết hoặc bệnh lý khác cần được đánh giá nguyên nhân; không tự dùng thuốc hoạt huyết để “gọi kinh”.

12.12. Công thức dân gian cho mỡ máu cao

Thành phần: cỏ xước và đương quy mỗi vị 16g; hạt muồng sao, xuyên khung, hy thiêm mỗi vị 12g; nấm mèo 10g; cỏ mực 20g.

Cách dùng theo nguồn: sắc một thang/ngày, chia ba lần. Tài liệu ghi 20–30 ngày, cần đánh giá bằng xét nghiệm và theo dõi thực tế. [5]

Công thức này không phải bằng chứng ngăn nhồi máu cơ tim. Người có bệnh tim mạch hoặc dùng thuốc chống đông cần trao đổi với người đang điều trị.

Những công thức cần được thẩm định thêm

Một số bài trên mạng có ké đầu ngựa, tế tân, phụ tử, vòi voi, mộc thông hoặc tên vị chưa rõ. Các nguyên liệu này có yêu cầu nhận diện, chế biến và an toàn riêng. Không tự ghép thêm vào công thức, không dùng rượu thuốc chứa vị độc và không tự thay vị chỉ vì tên gần giống.

13. Lưu ý an toàn khi sử dụng

Thai kỳ và sinh sản

Chuyên luận dược điển nêu phụ nữ có thai không dùng. Nghiên cứu thực nghiệm với dịch chiết rễ và lá cũng ghi nhận ảnh hưởng đến quá trình mang thai ở động vật. Không dùng cỏ xước để tự gây sảy thai hoặc tránh thai. [1,18]

Người đang chuẩn bị mang thai nên báo với người có chuyên môn trước khi sử dụng. Phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ chưa có liều an toàn được xác lập từ các nghiên cứu đã thu thập.

Tiêu hóa, chảy máu và bệnh nền

Người đang đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy không nên tự dùng. Với người đang xuất huyết, rong kinh nhiều, bệnh gan thận hoặc có nguy cơ mất nước, cần được đánh giá trước khi uống thuốc sắc. [1,19]

Nếu sau uống xuất hiện đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy hoặc nổi mẩn, cần ngừng dùng và xem xét nguyên nhân. Khó thở, sưng môi mặt hoặc choáng cần được xử trí y tế ngay.

Thận trọng khi phối hợp thuốc

Thuốc hoặc tình trạng Điều cần trao đổi
Thuốc hạ đường huyết, insulin Theo dõi glucose; không tự đổi liều thuốc
Thuốc hạ huyết áp Theo dõi huyết áp, tình trạng chóng mặt và tụt áp
Thuốc lợi tiểu Cân nhắc lượng nước, chức năng thận và điện giải
Thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu Đánh giá nguy cơ chảy máu khi dùng bài hoạt huyết
Nhiều dược liệu phối hợp Cung cấp đủ tên vị và liều cho người tư vấn

Đây là các nhóm cần thận trọng dựa trên hướng tác dụng và bệnh nền; chưa phải danh sách tương tác đã được xác nhận cho mọi thuốc với cỏ xước. [13,19]

Không dùng việc “chưa thấy tác dụng phụ” trong nghiên cứu ngắn hạn trên động vật để khẳng định cây an toàn tuyệt đối khi uống lâu dài.

14. Bảo quản và hạn sử dụng

Đựng cỏ xước khô trong túi hoặc hộp sạch, kín, đặt nơi khô thoáng, tránh ánh nắng và nguồn ẩm. Sau khi mở bao, đóng kín ngay; dùng dụng cụ khô để lấy nguyên liệu.

Hạn dùng theo nhãn và hồ sơ lô hàng. Không tự ấn định thời hạn cho mọi loại dược liệu, vì độ khô và bao bì khác nhau sẽ ảnh hưởng đến bảo quản.

Loại bỏ hàng có mốc, mùi lạ, côn trùng hoặc ẩm bất thường. Không phơi lại phần đã mốc để tiếp tục uống. Nước thuốc đã sắc nên dùng trong ngày; không uống khi có dấu hiệu lên men hoặc biến đổi mùi.

15. Mua cây cỏ xước khô tại Búpxanh

Khi đặt hàng, khách nên cho biết cần toàn cây hay rễ, khối lượng và yêu cầu chế biến của đơn thuốc. Búpxanh xác nhận dạng hàng, giá và thông tin giao nhận trước khi hoàn tất đơn.

Khách cần hóa đơn có thể thông báo khi đặt mua. Phí vận chuyển, thời gian nhận và điều kiện đổi trả được xác nhận theo đơn hàng, không mặc nhiên áp dụng ưu đãi của sản phẩm khác.

Thông tin điểm mua có thể tham khảo tại Trung tâm dược liệu Búpxanh ở đâu. Giữ nhãn và hình ảnh hàng nhận để thuận tiện trao đổi nếu có vấn đề về dạng nguyên liệu hoặc khối lượng.

16. Câu hỏi thường gặp

Cỏ xước khô có phải rễ ngưu tất nam?

Tên cỏ xước khô có thể chỉ toàn cây hoặc thân lá. Rễ ngưu tất nam là nguyên liệu rễ riêng. Cần xem nhãn và xác nhận bộ phận giao hàng.

Dùng cỏ xước cho đau lưng như thế nào?

Cỏ xước có mặt trong nhiều bài thuốc đau lưng, nhưng cách phối hợp phụ thuộc nguyên nhân và thể bệnh. Người đau lưng kèm yếu chân, tê vùng sinh dục hoặc bí tiểu cần khám ngay.

Có thể dùng thân lá thay rễ không?

Không tự thay khi đơn ghi rõ rễ. Nếu nguồn hàng chỉ có thân lá, cần hỏi người kê đơn về lựa chọn phù hợp.

Cỏ xước có làm giảm acid uric không?

Các nguồn đã thu thập chưa đủ xác nhận hiệu quả hạ acid uric của cây khô ở người. Công dụng dân gian về gút nên được hiểu trong phạm vi bài thuốc và triệu chứng.

Có thể uống khi đang dùng thuốc huyết áp không?

Cần cung cấp tên thuốc và số đo huyết áp cho người tư vấn. Không tự bỏ hoặc giảm thuốc đang dùng khi thêm dược liệu.

Liều 6–15g hay 15–30g là đúng?

Khoảng thứ nhất thuộc chuyên luận rễ; khoảng thứ hai xuất hiện trong tài liệu cây thuốc. Chọn liều phải theo bộ phận, công thức và người dùng, không gộp hai khoảng thành một liều chung.

Có cần sao vàng mọi lần sử dụng không?

Chỉ thực hiện khi đơn hoặc hướng dẫn chế biến yêu cầu. Hàng phơi khô chưa chắc đã sao vàng hoặc tẩm rượu sao.

Dùng bao lâu mới thấy hiệu quả?

Không có thời gian chung. Đáp ứng cần được đánh giá theo mục tiêu: đau, vận động, tiểu tiện hoặc chỉ số xét nghiệm. Không cam kết số ngày khỏi bệnh cho sản phẩm dược liệu.

Kiểm duyệt chuyên môn: Trần Văn Bằng – Y sĩ Y học cổ truyền

17. Tài liệu tham khảo và thông tin chuyên môn

Các nguồn dưới đây được dùng để tổng hợp nội dung, không gắn liên kết ngoài trong bản đăng sản phẩm:

  1. Bộ Y tế. Dược điển Việt Nam V, tập 2, chuyên luận “Cỏ xước (Rễ)”, trang 1119–1120.
  2. Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, mục Ngưu tất; bản nội dung được đăng lại tại VNRAS. Được dùng để phân biệt nguồn cây, không chuyển nghiên cứu ngưu tất bắc sang cỏ xước.
  3. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Vị thuốc Cỏ xước.
  4. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Bài thuốc chữa bệnh xương khớp từ cây cỏ xước.
  5. BS. Hoàng Xuân Đại. Cỏ xước lưu thông huyết. Báo Sức khỏe & Đời sống.
  6. Lương y Thanh Ngọc. Bài thuốc trị bong gân. Báo Sức khỏe & Đời sống.
  7. Báo Sức khỏe & Đời sống. Thân và lá cây cỏ xước có tác dụng gì?
  8. Effect of aqueous extracts of Achyranthes aspera Linn. on experimental animal model for inflammation. Ancient Science of Life, 2012;31(4):202–206. DOI: 10.4103/0257-7941.107362.
  9. Preventive and curative effects of Achyranthes aspera Linn. extract in experimentally induced nephrolithiasis. PMID: 22439435.
  10. BS. Hoàng Minh. Rễ cỏ xước lợi tiểu, tiêu viêm. Báo Sức khỏe & Đời sống.
  11. Antiobesity, hypolipidemic, antioxidant and hepatoprotective effects of Achyranthes aspera seed saponins in high cholesterol fed albino rats. Archives of Medical Science. PMID: 26788089.
  12. Antiarthritic Activity of Achyranthes Aspera on Formaldehyde-Induced Arthritis in Rats. PMID: 31844425; PMCID: PMC6901860.
  13. Akhtar MS, Iqbal J. Evaluation of the hypoglycaemic effect of Achyranthes aspera in normal and alloxan-diabetic rabbits. Journal of Ethnopharmacology, 1991;31(1):49–57. DOI: 10.1016/0378-8741(91)90143-2.
  14. Boyapati R và cộng sự. Efficacy of local drug delivery of Achyranthes aspera gel in the management of chronic periodontitis: A clinical study. Journal of Indian Society of Periodontology, 2017. PMID: 29386800.
  15. Báo Sức khỏe & Đời sống. Bài thuốc trị tiểu ra máu, 07/04/2013.
  16. Báo Sức khỏe & Đời sống. Cách dùng cỏ xước chữa đau nhức xương khớp.
  17. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Cỏ xước, chuyên mục Dược liệu.
  18. Post-coital antifertility activity of Achyranthes aspera Linn. root. PMID: 16725289; Developmental Toxicity of Ethanolic Extracts of Leaves of Achyranthes aspera, Amaranthaceae in Rat Embryos and Fetuses. PMID: 34104006.
  19. BS. Nguyễn Huy Hoàng. Rễ cỏ xước có tác dụng chữa bệnh gì? Báo Sức khỏe & Đời sống.

Khi sử dụng cỏ xước cho mục đích hỗ trợ điều trị, nên tham vấn người có chuyên môn (bác sĩ YHCT/Đông y).

 

mua_hang_bupxanh

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 
29-01-2024 13:34:57 0914908981

Tôi muốn mua cỏ xước khô 1 kg

Trả lời

 
07-01-2019 23:38:00 Búpxanh

Rễ cây cỏ xước còn gọi là ngưu tất giá 250k tùy thời điểm, rễ bồ công anh 250k loại cây cao, ở thành phố hồ chí minh giao hàng miễn phí ạ

Trả lời

 
31-03-2017 09:34:07 0918127351

Tôi muốn hỏi trung tâm có bán rễ cỏ xước và rễ bồ công anh khong? Nếu có bao nhiêu tiền một kg? Phí giao hàng là bao nhiêu? Tôi ở Bình Thạnh Ngoài ra tôi cúng muốn mua cây cỏ máu, nhưng vì chưa dùng qua lần nào nên tôi muốn mua thử nữa kg, ko biết bên trung tâm có bán ko? Xin vui lòng tả lời sớm. Cám ơn

Trả lời

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

NV1: 0948 808 065

NV2: 0977 768 823

NV3: 0971 011 106

Chat với chúng tôi