Giá: 280.000 VND
Đánh giá 2 lượt đánh giá
Bách hợp khô là phần vảy củ dùng trong y học cổ truyền với công dụng dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm an thần. Sản phẩm Búpxanh đóng túi 1kg, giá 280.000 đồng. Phù hợp mua theo đơn thuốc cho ho khan, họng khô và hư phiền khó ngủ thuộc thể phù hợp. Liều dùng cần theo hướng dẫn chuyên môn, thận trọng khi tiêu hóa kém hoặc phân lỏng.
Bách hợp khô là vị thuốc được chế biến từ phần vảy mọng của thân hành cây bách hợp. Trong cách gọi thông thường, bộ phận này được gọi là củ bách hợp. Sau khi làm khô, các vảy củ trở thành những phiến dược liệu dùng trong thuốc sắc và một số món ăn có sử dụng dược liệu.
Điểm nổi bật của bách hợp trong y học cổ truyền là dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm an thần. Vị thuốc thường xuất hiện trong các phương dành cho ho khan do âm hư, họng khô và hư phiền khó ngủ. Khi lựa chọn, cần xác định đúng phần củ dùng làm thuốc; hoa ly cảnh, củ cây cảnh hoặc cây có tên dân gian gần giống không thể dùng thay tùy ý.

| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Sản phẩm | Vị thuốc bách hợp khô |
| Bộ phận dùng | Vảy thân hành, thường gọi là vảy củ |
| Quy cách trên trang sản phẩm | Túi 1kg |
| Giá đang niêm yết | 280.000 đồng/túi 1kg |
| Mã sản phẩm | bhkbx |
| Đơn vị cung cấp | Búpxanh |
Giá được ghi nhận trên trang sản phẩm khi cập nhật ngày 13/10/2026. Khách hàng xác nhận giá và tình trạng hàng khi đặt mua. Những lựa chọn đóng gói khác, nếu có, cần được Búpxanh xác nhận trước khi chốt đơn.
Bách hợp, còn gặp dưới tên tỏi rừng trong tài liệu Việt Nam, là dược liệu thuộc chi Lilium, họ Liliaceae – họ Loa kèn/Bách hợp. Tên “tỏi rừng” chỉ là tên dân gian, không đủ để xác định một cây ngoài thực địa.
Trang sản phẩm hiện giới thiệu tên Lilium brownii var. colchesteri. Trong tài liệu dược liệu hiện đại, tên Lilium brownii var. viridulum cũng thường được dùng khi mô tả nguồn bách hợp. Chuyên luận bách hợp của dược điển Trung Quốc còn công nhận Lilium lancifolium và Lilium pumilum. Những tên này cho thấy vị thuốc có thể có nhiều nguồn thực vật được quy định; việc xác định loài của một lô hàng cần dựa vào hồ sơ dược liệu.
Bộ phận sử dụng là vảy thân hành đã làm khô, tên dược liệu thường gặp là Lilii Bulbus. Đây là phần lá biến đổi, dày và mọng, xếp thành củ ở dưới đất. Vì vậy, mô tả “rễ bách hợp” không chính xác bằng “vảy củ bách hợp” hoặc “vảy thân hành bách hợp”.

Dược liệu thường gồm những phiến vảy rời, hơi cong, có mặt rộng và phần gốc tương đối dày. Màu sắc có thể từ trắng ngà đến vàng nhạt; độ dày, kích thước và sắc màu thay đổi theo nguồn thực vật và cách chế biến. Hình thức của vảy củ khác với lát cắt tròn từ một củ đặc ruột.
Khi kiểm tra hàng, nên chú ý những điểm thực tế:
Màu trắng sáng không đủ để kết luận hàng tốt. Người mua cần xem đồng thời tình trạng dược liệu, bao bì và thông tin lô hàng. Hình ảnh trên website giúp nhận diện dạng bán; màu thực tế có thể khác đôi chút theo ánh sáng chụp.
Bách hợp làm thuốc sử dụng phần vảy củ của nguồn cây phù hợp. Hoa ly được bán để cắm trang trí là sản phẩm khác cả về bộ phận dùng lẫn mục đích sử dụng. Không lấy củ cây cảnh, hoa trang trí hay củ “loa kèn đỏ” để nấu uống chỉ vì hình dáng giống nhau.
Nếu đang có củ tươi tự đào, nên nhờ người có chuyên môn định danh trước khi dùng. Những biểu hiện như nôn sau khi ăn củ lạ cần được đánh giá y tế, không tiếp tục sử dụng để thử khả năng dung nạp.
Về nguyên tắc chế biến dược liệu, thân hành được làm sạch, bỏ phần không dùng, tách vảy rồi làm khô. Một số phương pháp có bước xử lý nhiệt trước khi phơi hoặc sấy. Cách chế biến thực tế của hàng bán cần căn cứ vào thông tin lô hàng, không suy đoán từ tên sản phẩm.
Trong bào chế cổ truyền còn có bách hợp chế mật. Dược liệu này được xử lý với mật theo phương pháp bào chế, khác với việc cho một thìa mật ong vào nước sắc. Khi đơn thuốc ghi bách hợp chế mật, nên đặt đúng dạng cần dùng thay vì tự thay bằng hàng khô thông thường.
Sản phẩm trên trang là bách hợp khô; không mặc định là bách hợp chế mật hoặc sản phẩm hút chân không nếu bao bì chưa thể hiện thông tin đó.
Các công bố về bách hợp ghi nhận tinh bột và những nhóm hợp chất như polysaccharide, saponin steroid, các hợp chất phenolic và flavonoid. Thành phần phụ thuộc loài, bộ phận cây, cách chiết và phương pháp phân tích. Nghiên cứu toàn chi Lilium còn có thể khảo sát hoa, lá hoặc những loài khác với nguồn dược liệu của sản phẩm này.
Vì vậy, không lấy tỷ lệ thành phần trong một mẫu nghiên cứu để công bố hàm lượng cho túi bách hợp Búpxanh. Muốn ghi “giàu polysaccharide”, “hàm lượng saponin cao” hoặc một tỷ lệ cụ thể cần có kết quả kiểm nghiệm phù hợp của chính sản phẩm.
Sự hiện diện của một hợp chất cũng không tự xác lập công dụng chữa bệnh. Chiết xuất được cô đặc trong thí nghiệm khác với nước sắc vảy củ khô, cả về nồng độ và lượng hoạt chất người dùng tiếp nhận.

Tài liệu cổ truyền hiện đại thường mô tả bách hợp vị ngọt, tính hàn hoặc hơi hàn, quy kinh Tâm và Phế. Một số tài liệu Việt Nam cũ ghi vị đắng, hơi hàn. Phần công năng nhất quán nhất là dưỡng âm, nhuận phế và thanh tâm an thần.
“Phế” và “Tâm” trong lý luận Đông y là các hệ chức năng dùng để biện chứng. Không nên hiểu việc quy kinh Tâm đồng nghĩa với tác dụng điều trị mọi bệnh tim, hoặc quy kinh Phế đồng nghĩa với chữa mọi bệnh phổi.
Trong Đông y, bách hợp được lựa chọn khi chứng ho liên quan đến thiếu phần âm và tân dịch: họng khô, ho khan hoặc ít đờm, cảm giác khô rát đường họng. Đây là hướng nhuận dưỡng, nên việc lựa chọn cần xét toàn bộ biểu hiện thay vì chỉ dựa vào từ “ho”.
Người ho sau một đợt bệnh, còn khô họng và ngủ kém, có thể được thầy thuốc cân nhắc vị này trong đơn phối hợp. Ngược lại, ho kèm rét, đờm loãng nhiều và biểu hiện phong hàn không phải lý do tự dùng bách hợp.
Các vị cùng hướng dưỡng âm có thể được lựa chọn theo đơn, chẳng hạn mạch môn hoặc thiên môn đông. Việc phối hợp phụ thuộc chứng trạng và cơ địa, không phải cứ tăng số vị là tăng hiệu quả.
Bách hợp thường được nhắc đến khi người bệnh có hư phiền, bứt rứt, giấc ngủ không yên trong bối cảnh âm hư. Chữ “an thần” ở đây mô tả mục tiêu sử dụng theo Đông y; không có nghĩa uống một lần sẽ gây ngủ như thuốc ngủ.
Muốn chọn phương phù hợp cần xem tình trạng khó ngủ đi cùng khô miệng, cảm giác nóng, hồi hộp hay những biểu hiện khác. Mất ngủ do đau, ngưng thở khi ngủ, dùng chất kích thích hoặc rối loạn tâm thần cần đánh giá riêng. Một vị thuốc dưỡng âm không giải quyết được mọi nguyên nhân mất ngủ.
Trong các phương dưỡng âm, bách hợp có thể được cân nhắc cho người còn khô họng, khó chịu và hư phiền sau bệnh. “Bồi dưỡng” trong bối cảnh này không nên được quảng cáo thành tăng sức khỏe cho mọi người hoặc dùng dài ngày không cần xem xét thể trạng.
Người có mệt mỏi kéo dài cần tìm nguyên nhân, nhất là khi kèm sụt cân, sốt, ho lâu ngày hoặc khó thở. Việc chọn dược liệu nên dựa trên khám và biện chứng, thay vì tự coi mọi suy nhược đều là âm hư.
Các tài liệu cổ có nhắc ho lao, đờm lẫn máu hoặc thổ huyết trong phạm vi sử dụng bách hợp. Đây là những ghi nhận lịch sử về vị thuốc và bài thuốc. Ho ra máu, nôn ra máu hoặc đau ngực cần khám sớm, không tự dùng củ giã nước hay thuốc sắc để xử lý.
Một số kinh nghiệm còn đề cập phù thũng, đau bụng hoặc đau tai. Những ghi nhận này không phải nhóm công dụng chính để khách hàng tự lựa chọn bách hợp khô: cùng một triệu chứng có thể xuất phát từ nhiều bệnh khác nhau, và cách dùng trong tài liệu cổ không luôn phù hợp với dạng sản phẩm đang bán.
Bách hợp khô phù hợp nhất với nhu cầu mua dược liệu theo đơn có bách hợp hoặc theo hướng dẫn riêng của người có chuyên môn. Các nhóm thường được thầy thuốc cân nhắc gồm người có chứng ho khan do âm hư, họng khô, hư phiền và giấc ngủ không yên thuộc thể phù hợp.
Người mua để chế biến món ăn cần xác nhận dược liệu phù hợp mục đích thực phẩm và được nấu chín. Không dùng món ăn có bách hợp như một cách tự điều trị lao, bệnh tim, trầm cảm hay bệnh phổi chưa chẩn đoán.
| Bối cảnh | Lượng được tài liệu ghi nhận | Cách hiểu |
|---|---|---|
| Dược điển Trung Quốc, được tổng quan năm 2025 dẫn lại | 6–12g/ngày | Liều dược liệu, không phải liều cao chiết |
| Tài liệu Đỗ Tất Lợi | 15–30g/ngày | Khoảng liều trong tài liệu Việt Nam; cần chọn theo trường hợp |
| Phương ho phối hợp trong tài liệu Đỗ Tất Lợi | Bách hợp 30g/thang | Liều trong một phương cụ thể |
| Công thức cơ sở Bách hợp cố kim được cơ quan y tế Đài Loan công bố | Bách hợp 2g, toàn phương 26,2g dược liệu/ngày | Lượng quy định cho công thức chế phẩm, không phải liều chung của vị đơn |
Những con số này không cộng lại và không được dùng để suy ra “càng nhiều càng tốt”. Khi có đơn thuốc, dùng lượng ghi trong đơn; nếu đơn và hướng dẫn trên bao bì khác nhau, cần hỏi lại người kê đơn trước khi thực hiện.
Cân dược liệu bằng cân có đơn vị gram, kiểm tra và loại bỏ phần hỏng. Rửa nhanh nếu hướng dẫn của lô hàng hoặc người kê đơn yêu cầu; không ngâm nhiều giờ rồi đổ bỏ nước tùy ý. Cho dược liệu vào ấm cùng các vị được chỉ định, dùng nước sạch và thực hiện theo cách sắc của đơn.
Thời gian, lượng nước và số lần sắc cần xét cả thang thuốc. Với phương cụ thể phía dưới, tài liệu có ghi lượng nước ban đầu và lượng nước thu được; không lấy cách sắc đó áp dụng cho tất cả các đơn khác.
Nước sắc nên dùng trong ngày. Nếu chưa uống ngay, bảo quản trong vật chứa sạch, đậy kín và làm lạnh sau khi nguội; bỏ nếu có dấu hiệu lên men, mùi khác thường hoặc nghi ngờ hư hỏng.
Bách hợp có thể xuất hiện trong dạng bột theo tài liệu cổ, nhưng hàng bán là vảy củ khô. Không mặc định nghiền rồi uống sống là cách dùng tốt nhất. Nếu đơn yêu cầu thuốc bột, cần hỏi về cách chế biến và lượng mỗi lần.
Hãm nhanh bằng nước nóng cũng không tương đương quy trình thuốc sắc. Muốn dùng trong cháo hoặc món hầm, cần dùng nguồn phù hợp thực phẩm, nấu chín và chọn khẩu phần theo tình trạng tiêu hóa. Bài viết không ấn định một “liều chữa bệnh” cho món ăn.
Các phương dưới đây là tài liệu tham khảo để hiểu vai trò phối hợp của vị thuốc. Thầy thuốc cần lựa chọn theo thể bệnh, thuốc đang dùng và tình trạng từng người.
Thành phần: bách hợp 30g, mạch môn 10g, bách bộ 8g, thiên môn đông 10g, tang bạch bì 12g, ý dĩ nhân 15g. Dùng 1.000ml nước, sắc còn 400ml, chia 3 lần trong ngày.
Nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, mục Bách hợp. Đây là phương phối hợp nhiều vị; bách bộ có vai trò khác với các vị dưỡng âm trong cùng thang. Người ho kéo dài cần được xác định nguyên nhân trước khi lựa chọn phương.
Cơ quan y tế Đài Loan công bố công thức cơ sở Bách hợp cố kim với lượng dược liệu quy định mỗi ngày:
| Vị | Khối lượng |
|---|---|
| Sinh địa | 4g |
| Thục địa | 6g |
| Mạch môn | 3g |
| Bách hợp | 2g |
| Bạch thược | 2g |
| Đương quy | 2g |
| Xuyên bối mẫu | 2g |
| Cam thảo | 2g |
| Huyền sâm | 1,6g |
| Cát cánh | 1,6g |
Nguồn quy định công năng dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận phế hóa đờm, dùng cho chứng phế thận âm hư có hư hỏa và họng khô đau, ho. Công thức có bạch thược và huyền sâm bên cạnh nhóm dưỡng âm khác.
Đây là công thức cơ sở của chế phẩm, không phải hướng dẫn tự sắc phổ quát. Người ăn kém, phân lỏng không phù hợp theo lưu ý của nguồn. Nếu dùng thuốc thành phẩm mang tên này, theo liều trên nhãn hoặc đơn, không quy đổi tùy ý sang dược liệu bán lẻ.
Phương cổ phối hợp bách hợp với địa hoàng, thường được nhắc đến trong phạm vi dưỡng âm và thanh tâm. Nghiên cứu hiện đại có khảo sát phương và những biến thể gia giảm trong rối loạn giấc ngủ.
Bản cổ dùng đơn vị và dạng nguyên liệu khác với hàng khô hiện nay. Vì chưa có một cách quy đổi thống nhất áp dụng cho mọi đơn, không lấy số củ tươi trong cổ phương để tự quy thành gram bách hợp khô. Liều hiện dùng phải theo đơn đã được xây dựng cho người bệnh.
Phương phối hợp bách hợp và tri mẫu được ghi nhận trong hệ thống phương cổ. Khi lựa chọn, cần xem tình trạng âm hư, nhiệt và tân dịch của người bệnh. Không tự ghép hai vị theo tỷ lệ suy đoán rồi sử dụng như phương trị mất ngủ hoặc trầm cảm.
Tài liệu kinh nghiệm mô tả bách hoa cao có bách hợp và khoản đông hoa với lượng bằng nhau, chế cùng mật. Đây là ghi nhận về phương cổ, không phải hướng dẫn làm hoàn tại nhà: đơn vị kích thước viên trong tài liệu không xác định chắc chắn được lượng dược liệu mỗi lần, và khoản đông hoa cần được xem xét an toàn riêng.
Đặc biệt, không áp dụng phương này để tự xử trí ho ra máu. Nếu sử dụng thuốc đã bào chế, cần có nhãn và hướng dẫn rõ ràng.
Nghiên cứu của Si và cộng sự công bố năm 2022 khảo sát Lilium brownii trên chuột gây mô hình mất ngủ bằng PCPA. Nhóm nghiên cứu ghi nhận những thay đổi liên quan chất dẫn truyền thần kinh, hệ vi sinh và chuyển hóa sau can thiệp.
Đây là dữ liệu giúp tìm hiểu cơ chế, không phải thử nghiệm trên người mất ngủ. Liều thử nghiệm tính theo khối lượng động vật không được chuyển thành số gram bách hợp khô uống hằng ngày cho người.
Các tổng quan đề cập những hướng nghiên cứu này ở hợp chất hoặc chiết xuất từ Lilium. Để đánh giá một kết quả, cần xem loài nào, bộ phận nào, mô hình nào và dạng chiết nào đã được dùng.
Chẳng hạn, nghiên cứu năm 2010 về Lilium lancifolium sử dụng chiết xuất methanol trên tế bào RAW264.7 kích thích bằng LPS, ghi nhận giảm một số chỉ dấu viêm. Đó là mô hình tế bào; kết quả không xác lập công dụng trị viêm nhiễm cho nước sắc bách hợp khô.
Tổng quan năm 2024 đề cập nghiên cứu chuyển hóa đường và tác động lên tế bào hoặc mô hình khối u. Một công bố năm 2020 khảo sát saponin của Lilium lancifolium trên dòng tế bào ung thư dạ dày, ghi nhận tác động lên sự tăng sinh và chết tế bào.
Với sản phẩm bách hợp khô, chưa có cơ sở từ những thí nghiệm này để quảng cáo “hỗ trợ điều trị ung thư” hay “ổn định đường huyết”. Thay một từ mạnh bằng chữ “hỗ trợ” vẫn cần bằng chứng phù hợp trên người và trên dạng sản phẩm sử dụng.
Xie Bingxin và cộng sự công bố năm 2024 nghiên cứu Bách hợp địa hoàng thang gia giảm phối hợp Cam mạch đại táo thang ở người rung nhĩ kèm mất ngủ, thuộc thể âm hư hỏa vượng. Hai nhóm tiếp tục điều trị rung nhĩ; can thiệp giấc ngủ kéo dài 4 tuần.
Nhóm dùng phương phối hợp cải thiện điểm PSQI, SRSS và một số biểu hiện giấc ngủ hơn nhóm đối chứng dùng oryzanol. Kết quả thuộc toàn phương trong nhóm bệnh nhân được chọn, không chứng minh bách hợp dùng đơn lẻ có cùng hiệu quả hoặc điều trị rung nhĩ.
Jeon và cộng sự công bố năm 2024 thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có giả dược với 100 người được phân nhóm, theo dõi 12 tuần. Chế phẩm HY-LL từ Lilium lancifolium được dùng với lượng 1g/ngày; phân tích theo đề cương gồm 77 người.
Nhóm can thiệp có cải thiện một số điểm đau và chức năng khớp so với giả dược. Kết quả này đáng ghi nhận về nghiên cứu chi Lilium, nhưng HY-LL khác với túi bách hợp khô của sản phẩm này. Không lấy liều 1g chế phẩm làm liều vảy củ khô hoặc quảng cáo sản phẩm hiện tại chữa thoái hóa khớp.
| Nhóm thông tin | Giá trị thực tế |
|---|---|
| Tài liệu cổ truyền | Giúp hiểu công năng và cách biện chứng |
| Thí nghiệm tế bào, động vật | Gợi ý hoạt tính và cơ chế cần nghiên cứu tiếp |
| Nghiên cứu phương phối hợp | Phản ánh kết quả của phương trong điều kiện nghiên cứu |
| Thử nghiệm chiết xuất của loài khác | Không tự áp dụng cho sản phẩm vảy củ khô |
Đối với bách hợp khô bán lẻ, thông tin phù hợp nhất vẫn là nguồn dược liệu, dạng hàng, liều theo đơn và vai trò cổ truyền. Hiện không có căn cứ được kiểm tra trong bài này để khẳng định sản phẩm chữa lao phổi hoặc HIV.
Người dễ lạnh bụng, tiêu chảy, ăn kém hoặc có chứng ho do phong hàn cần hỏi thầy thuốc trước khi dùng. Đây là lưu ý phù hợp với tính hàn của vị thuốc; không tự dùng kéo dài chỉ vì cho rằng dược liệu có thể nấu ăn.
Các nhóm này cần hướng dẫn riêng nếu dùng với mục tiêu điều trị. Chưa có căn cứ để xác định một liều thuốc chung cho mọi trẻ em hoặc bảo đảm an toàn dùng dài ngày trong thai kỳ. Người bệnh gan, thận, bệnh tim hoặc đang điều trị nhiều thuốc nên cung cấp danh sách thuốc và đơn dược liệu cho người kê đơn.
Thông tin tương tác lâm sàng của bách hợp dùng đơn lẻ còn hạn chế; không thể từ đó kết luận không có tương tác. An toàn của một thang còn phụ thuộc các vị phối hợp. Ví dụ, đơn có cam thảo cần xét lượng dùng, thời gian và tình trạng người bệnh riêng.
Nếu xuất hiện phát ban, ngứa, đau bụng, buồn nôn hoặc tiêu chảy sau dùng, ngừng sử dụng và trao đổi với nhân viên y tế. Khó thở hoặc sưng môi, lưỡi cần cấp cứu.
Ho ra máu, đau ngực, sốt kéo dài, sụt cân hoặc khó thở là lý do khám sớm. Người mất ngủ kèm trầm buồn nặng hoặc ý nghĩ tự làm hại mình cần được hỗ trợ y tế ngay.
Để ở nơi khô, thoáng, tránh nắng và nguồn hơi nước. Sau khi mở, đóng kín bao hoặc chuyển sang vật chứa sạch có nắp; dùng dụng cụ khô để lấy hàng. Với túi 1kg, có thể chia thành phần nhỏ trong các hộp kín để giảm số lần mở toàn bộ lượng dược liệu.
Hạn sử dụng theo thông tin thực tế trên bao bì. Không tự tính hạn dùng từ ngày mua. Loại bỏ hàng bị mốc, mọt, đổi mùi hoặc có tình trạng ẩm bất thường; không rửa, sao lại để tiếp tục dùng phần đã hỏng.

Búpxanh có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm về nguồn dược liệu và xuất xứ, có hóa đơn đầu vào và đầu ra hợp pháp. Khi mua, khách hàng cung cấp tên sản phẩm, quy cách, số lượng và nhu cầu hóa đơn để được xác nhận trước khi giao hàng.
Khách hàng có thể đặt qua trang sản phẩm hoặc xem hướng dẫn đặt hàng tại Trung tâm Dược liệu Búpxanh. Phí vận chuyển, thời gian giao và điều kiện đổi trả theo chính sách đang áp dụng, được xác nhận khi chốt đơn.
Nếu mua để sắc thuốc, nên gửi rõ yêu cầu dạng bách hợp trong đơn, đặc biệt khi cần loại chế mật. Trước khi dùng với mục tiêu điều trị, nên tham vấn người có chuyên môn (bác sĩ YHCT/đông y).
Là phần vảy củ, chính xác hơn là vảy thân hành đã làm khô. Sản phẩm không phải hoa ly khô.
Không. Trong Đông y, vị này được lựa chọn theo hướng dưỡng âm nhuận phế; ho do phong hàn hoặc tình trạng có nhiều đờm cần biện chứng riêng.
Tài liệu có những khoảng liều khác nhau: 6–12g/ngày và 15–30g/ngày tùy nguồn, còn lượng trong phương cụ thể có thể khác. Với mục tiêu điều trị, dùng theo đơn cho trường hợp của mình.
Không nên tự ấn định dùng liên tục. Khó ngủ cần đánh giá nguyên nhân và xem thể bệnh có phù hợp hướng dưỡng âm thanh tâm hay không.
Chưa có bằng chứng phù hợp được kiểm tra trong bài để khẳng định công dụng này. Người có các bệnh đó cần được quản lý chuyên khoa; mọi dược liệu dùng thêm cần được trao đổi với người điều trị.
Không mặc định như vậy. Chế mật là dạng bào chế riêng, cần được xác nhận khi mua.
Trang sản phẩm niêm yết 280.000 đồng/túi 1kg tại thời điểm cập nhật. Xác nhận lại khi đặt hàng.
Kiểm duyệt chuyên môn: Trần Văn Bằng – Y sĩ Y học cổ truyền.
Người gửi / điện thoại
ĐC: E67 Đường Phú Thuân , Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh
GPKD: 41G8026476 ngày 30/07/2015 - MST: 037085015723
Email:duoclieubupxanh@gmail.com
Website: https://trungtamduoclieu.vn