NV1: 0948808065
NV2: 0977768823
NV3: 0971011106
NV3: 0787 696963
Thời gian làm việc: từ thứ 2 đến thứ 7, Từ 7h30 - 21h

Cây lưỡi đồng, còn gọi là lữ đồng thảo, xuyên tâm liên hoa trắng, tên khoa học là Hedyotis diffusa Willd., thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). Trong dân gian, cây còn được biết đến với tên “bạch hoa xà thiệt thảo” tại một số vùng miền.
Theo y thư cổ, lưỡi đồng có vị ngọt, tính mát, được sử dụng rộng rãi trong Đông y từ hàng trăm năm trước với công dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu. Cây được xem như một vị thuốc bình dân nhưng lại có nhiều tác dụng quý, đặc biệt trong hỗ trợ phòng và điều trị ung thư.
Nguồn gốc của cây chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á, phân bố nhiều tại Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia. Ở nước ta, cây mọc hoang dại khá phổ biến tại các bờ ruộng, ven nương rẫy, bãi đất ẩm và thường được thu hái để dùng làm thuốc trong dân gian.

Thân cây: Dạng thảo, mọc bò lan trên mặt đất, có nhiều nhánh, thân nhỏ và mềm, dài khoảng 30 – 50 cm.
Lá cây: Hình mác nhỏ, mọc đối, màu xanh đậm, dài 2 – 4 cm, mép lá nguyên, gân lá nổi rõ.
Hoa: Nhỏ, màu trắng, mọc đơn độc hoặc từng cụm ở nách lá.
Quả: Hình cầu nhỏ, khi chín có màu nâu nhạt, chứa nhiều hạt li ti.
Cách nhận biết cây lưỡi đồng khá đơn giản: cây mọc bò sát đất, thân mảnh, lá nhỏ, hoa trắng, khi vò nát lá có mùi hơi hắc. Người dân thường nhổ cả cây cả rễ về dùng làm thuốc.
Các nghiên cứu hiện đại cho thấy cây lưỡi đồng chứa nhiều hợp chất sinh học quan trọng:
Flavonoid: như quercetin, kaempferol – có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.
Iridoid glycosid: giúp điều hòa miễn dịch, chống viêm, bảo vệ hệ thần kinh.
Triterpenoid: có khả năng kháng khuẩn, hỗ trợ bảo vệ gan.
Anthraquinon và các acid hữu cơ: giúp lợi tiểu, thanh nhiệt, giải độc.
Sterol thực vật: như β-sitosterol, stigmasterol – hỗ trợ giảm cholesterol, tăng cường sức khỏe tim mạch.
Nhờ thành phần phong phú này, cây lưỡi đồng không chỉ được xem là vị thuốc thanh nhiệt giải độc mà còn được y học hiện đại nghiên cứu trong lĩnh vực ung thư học.
Theo y học cổ truyền:
Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính mát.
Quy kinh: Quy vào kinh Tâm, Can, Vị.
Tác dụng chính: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, hoạt huyết, chỉ khái.
Các công dụng thường gặp:
Chữa mụn nhọt, viêm da, rắn cắn.
Trị viêm họng, ho gà, viêm phế quản.
Giúp tiêu viêm trong các chứng viêm ruột, viêm dạ dày.
Lợi tiểu, dùng trong tiểu buốt, tiểu ra máu.
Hỗ trợ điều trị sốt cao, nóng trong.
Phối hợp với nhiều dược liệu khác để chữa bệnh nan y, trong đó có ung thư.
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh giá trị dược lý của lưỡi đồng:
Kháng viêm – kháng khuẩn: dịch chiết từ cây có khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp, đường ruột và một số chủng nấm.
Chống oxy hóa: nhờ chứa flavonoid, cây giúp trung hòa gốc tự do, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương.
Tăng cường miễn dịch: các iridoid glycosid giúp điều hòa miễn dịch, nâng cao sức đề kháng tự nhiên.
Chống ung thư: nhiều nghiên cứu trên động vật cho thấy chiết xuất từ cây có khả năng ức chế sự phát triển của khối u, đặc biệt ở ung thư gan, dạ dày, đại tràng. Cơ chế là ức chế sự tăng sinh tế bào ác tính và kích hoạt quá trình tự chết (apoptosis) của tế bào ung thư.
Bảo vệ gan: các triterpenoid và sterol có tác dụng giảm men gan, hỗ trợ tái tạo tế bào gan.
Nhờ vậy, cây lưỡi đồng ngày càng được chú ý trong các công trình nghiên cứu ung thư học và được ứng dụng trong các bài thuốc hỗ trợ bệnh nhân.
Dùng 50 g cây tươi, rửa sạch, giã nát, đắp trực tiếp lên vùng da tổn thương.
Lưỡi đồng 30 g, kim ngân hoa 20 g, cam thảo đất 15 g.
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Lưỡi đồng 40 g, râu ngô 20 g, mã đề 15 g.
Sắc uống thay nước trong ngày.
Lưỡi đồng 30 – 50 g khô, kết hợp bạch hoa xà thiệt thảo 30 g, bán chi liên 20 g.
Sắc với 1 lít nước còn 300 ml, chia 2 lần uống.
Kiên trì dùng theo liệu trình, dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Lưỡi đồng 20 g, cỏ nhọ nồi 15 g, kim ngân hoa 15 g.
Sắc lấy nước uống khi sốt cao.

Cây lữ đồng - cỏ lưỡi rắn
Thu hái: Cây thường được thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hè – thu khi cây đang ra hoa.
Bộ phận dùng: Toàn cây, cả thân, lá và rễ.
Chế biến: Sau khi thu hái, rửa sạch, có thể dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm để dùng dần.
Bảo quản: Dược liệu khô cần được để nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm mốc.
Không dùng quá liều, vì có thể gây lạnh bụng, tiêu chảy.
Phụ nữ có thai và trẻ nhỏ cần tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.
Người đang sử dụng thuốc tây điều trị ung thư cần có chỉ định của bác sĩ khi kết hợp để tránh tương tác thuốc.
Nên dùng theo đúng liều lượng và lộ trình, tránh tự ý kéo dài thời gian sử dụng.
Cây lưỡi đồng (lữ đồng) là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền, có công dụng thanh nhiệt, giải độc, kháng viêm, lợi tiểu và đặc biệt là khả năng hỗ trợ điều trị ung thư. Nghiên cứu hiện đại cũng đã chứng minh nhiều hoạt chất sinh học trong cây có tác dụng chống oxy hóa, tăng miễn dịch và ức chế tế bào ung thư.
Từ một loại thảo dược dân dã mọc ven đường, cây lưỡi đồng đã trở thành vị thuốc được nhiều người tìm kiếm, sử dụng rộng rãi và có tiềm năng lớn trong y học hiện đại. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả và an toàn, người dùng cần tuân thủ hướng dẫn, tránh tự ý lạm dụng.
Người gửi / điện thoại
ĐC: E67 Đường Phú Thuân , Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh
GPKD: 41G8026476 ngày 30/07/2015 - MST: 8127680551
Email:duoclieubupxanh@gmail.com
Website: https://trungtamduoclieu.vn