Giá: 250.000 VND
Đánh giá 2 lượt đánh giá
Cây thiên niên kiện được thu hoạch trong tự nhiên được phơi khô để sử dụng chữa đau nhức.
Mua 5kg thiên niên kiện tặng 1kg
Thiên niên kiện khô là dược liệu chế biến từ thân rễ cây thiên niên kiện, nổi bật bởi mùi thơm đặc trưng. Trong y học cổ truyền, vị thuốc này được dùng để trừ phong thấp, làm mạnh gân cốt và giảm đau, thường phối hợp trong các bài thuốc dành cho người đau nhức xương khớp, lạnh đau lưng gối, tê mỏi chân tay.
Sản phẩm dành cho khách hàng cần mua dược liệu khô để sắc theo đơn hoặc dùng theo hướng dẫn của người có chuyên môn. Phần dùng làm thuốc là thân rễ, thường được gọi quen là củ hoặc rễ thiên niên kiện; không phải toàn bộ lá và thân trên mặt đất.

| Nội dung | Thông tin sản phẩm |
|---|---|
| Tên hàng | Thiên niên kiện khô |
| Bộ phận dùng | Thân rễ |
| Quy cách tham khảo trên trang sản phẩm đã được lập chỉ mục | Túi 1kg |
| Giá được ghi nhận | 250.000 VNĐ/túi 1kg |
| Dạng hàng | Dược liệu khô; xác nhận dạng miếng hoặc đoạn thực tế khi đặt |
| Giá áp dụng cho đơn hàng | Theo thông tin cửa hàng xác nhận tại thời điểm mua |
Khách hàng nên báo rõ lượng cần mua và dạng dược liệu mong muốn. Nếu đặt để phối một bài thuốc, cần kiểm tra đúng tên từng vị, bộ phận dùng và yêu cầu sao chế trước khi chốt đơn.
| Đặc điểm | Thông tin |
|---|---|
| Tên thường dùng | Thiên niên kiện |
| Tên khác được ghi nhận | Sơn thục, sơn phục, ráy hương, bao kim, vắt vẻo; cách gọi có thể khác theo địa phương |
| Tên khoa học sử dụng trong bài | Homalomena occulta (Lour.) Schott |
| Họ thực vật | Araceae – họ Ráy |
| Bộ phận dùng | Thân rễ đã làm sạch, phơi hoặc sấy khô |
| Tên dược liệu | Rhizoma Homalomenae |
| Đặc điểm nổi bật | Thân rễ có mùi thơm, cấu trúc nhiều xơ |
| Nguồn gốc lô hàng | Theo thông tin truy xuất do cửa hàng cung cấp |
Chi Homalomena có nhiều loài. Một số tài liệu cũ hoặc nguồn hàng địa phương dùng tên thiên niên kiện cho những cây khác nhau trong chi này. Vì vậy, khi mua cần ưu tiên xác định đúng loài và đúng thân rễ; không lấy kết quả nghiên cứu ở một loài khác để gán cho H. occulta. [1,2]
Thiên niên kiện là cây thân thảo sống nhiều năm, có thân rễ phát triển và lá mọc trên cuống dài. Phiến lá lớn, gốc lá dạng tim hoặc mũi tên; cụm hoa có mo đặc trưng của họ Ráy. Cây thường được mô tả ở những nơi ẩm, có bóng râm. Thân rễ có mùi thơm khi cắt hoặc bẻ. [1,2]
Khi nhận hàng, nên xem trực tiếp những điểm sau:
Màu sắc có thể thay đổi theo tuổi thân rễ, cách làm khô và thời gian bảo quản. Mùi thơm hoặc hình thức đẹp riêng lẻ chưa đủ để chứng minh đúng loài hay chất lượng toàn bộ lô hàng.
Không nên dùng một cây có lá gần giống thiên niên kiện để tự thay thế dược liệu. Khi mẫu hàng khó nhận biết, cần kiểm tra nguồn gốc, hình ảnh cây nguyên liệu hoặc nhờ người có chuyên môn định danh.
Quy trình sơ chế thông thường gồm thu phần thân rễ, loại tạp chất và phần hư hỏng, làm sạch, chia thành đoạn hoặc miếng phù hợp rồi làm khô. Mục đích là thuận tiện bảo quản và sử dụng, đồng thời giữ đặc điểm của dược liệu. [1]
Đối với hàng bán, khách hàng nên hỏi thêm nơi cung cấp, thời điểm đóng gói và dạng sơ chế. Chỉ ghi nguồn gốc tỉnh, vùng rừng, phương pháp sấy hoặc chứng nhận khi có thông tin thực tế của lô hàng. Không dùng tên gọi “tự nhiên” để thay cho hồ sơ nguồn gốc.
Tài liệu dược liệu ghi nhận tinh dầu trong thân rễ thiên niên kiện, với các thành phần được mô tả như linalool, terpineol và một số hợp chất thơm khác. Đây là cơ sở giải thích mùi đặc trưng của vị thuốc. Thành phần tinh dầu thay đổi theo mẫu nguyên liệu và phương pháp phân tích. [1,3]
Nghiên cứu đã phân lập nhiều sesquiterpenoid từ thân rễ Homalomena occulta. Những hợp chất này được khảo sát trong các mô hình về phản ứng viêm và hoạt động của tế bào tạo xương. [7,8]
Nghiên cứu thành phần không đồng nghĩa mỗi túi dược liệu bán ra có cùng hàm lượng. Khi chưa có phiếu kiểm nghiệm của lô hàng, không ghi phần trăm hoạt chất hoặc quảng cáo hàng bán là chế phẩm chuẩn hóa.
Thiên niên kiện được mô tả có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm; quy vào kinh Can và Thận. Công năng chủ yếu là trừ phong thấp, cường gân cốt, chỉ thống và tiêu thũng. [3]
Theo cách giải thích của Đông y, phong thấp làm kinh lạc trở ngại, gây đau, nặng người và vận động khó. Hàn làm đau tăng khi gặp lạnh. Vị thuốc có tính ấm và công năng trừ phong thấp được lựa chọn theo thể bệnh, thay vì chỉ dựa vào tên bệnh xương khớp.
Đây là nhóm ứng dụng truyền thống nổi bật của thiên niên kiện. Các tài liệu ghi nhận việc phối vị thuốc trong bài dùng cho thấp khớp, đau nhức gân xương và tê mỏi. [1,2]
Khi khám theo YHCT, người có chuyên môn sẽ xem đau gặp lạnh hay nóng, khớp có sưng đỏ không, mức độ vận động, tình trạng lưỡi và mạch. Từ đó mới quyết định dùng thiên niên kiện, phối với vị khác hay chọn hướng điều trị khác.
Lưng gối lạnh đau là biểu hiện được nhắc đến trong tài liệu về thiên niên kiện. Vị thuốc thường xuất hiện trong bài phối hợp vừa khu phong thấp vừa chú trọng gân cốt. [3]
Người tìm dược liệu cho đau lưng cần xác định nguyên nhân trước. Đau cơ sau lao động, thoái hóa cột sống, đau lan do kích thích rễ thần kinh và đau từ cơ quan khác cần được đánh giá khác nhau. Có thể đọc thêm bài công dụng thiên niên kiện đối với đau nhức để tìm hiểu cách sử dụng được trình bày trên website.
Kinh nghiệm dùng thuốc có đề cập chân tay tê mỏi, co rút và vận động khó trong phạm vi phong hàn thấp. [3] Đây là mô tả theo thể bệnh YHCT, không phải mọi nguyên nhân gây tê bì đều phù hợp với vị thuốc ấm.
Nếu tê tăng dần, yếu cơ, đi lại mất vững hoặc có bệnh đái tháo đường, cần đánh giá nguyên nhân thần kinh và chuyển hóa. Không nên tự tăng liều dược liệu khi triệu chứng tiến triển.
Một số tài liệu ghi nhận dùng thiên niên kiện trong kinh nghiệm dân gian cho đau dạ dày và kích thích tiêu hóa. [1,2] Cách dùng cần được lựa chọn theo biểu hiện cụ thể; hiện chưa có cơ sở từ các nghiên cứu được tổng hợp ở đây để khẳng định vị thuốc đơn độc điều trị loét dạ dày hoặc diệt H. pylori.
Đau bụng kéo dài, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc sụt cân cần được khám. Không dùng tính thơm, ấm của dược liệu làm căn cứ tự xử lý mọi chứng đau bụng.
Tài liệu dân gian ghi nhận thiên niên kiện phối rễ bưởi bung, rễ bướm bạc, gỗ vang và rễ sim rừng cho đau bụng kinh. Công thức được nêu theo lượng bằng nhau, không có liều gam cụ thể cho một ngày. [2]
Ứng dụng này thuộc kinh nghiệm phối thuốc; cần xác định nguyên nhân đau và tình trạng kinh nguyệt. Đau xuất hiện bất thường, rong kinh hoặc nghi có thai cần được đánh giá trước khi dùng.
Một bài phối thiên niên kiện với sả và gừng được ghi nhận cho mẩn ngứa, lở sơn. [3] Đây là kinh nghiệm dân gian, không phải chỉ định dùng chung cho mọi bệnh da hoặc mọi phản ứng dị ứng. Công thức và điểm cần chú ý được trình bày ở phần bài thuốc.

Yang và cộng sự công bố năm 2019 nghiên cứu các sesquiterpenoid từ thân rễ H. occulta. Một số chất phân lập làm giảm những chỉ dấu liên quan viêm như COX-2 và PGE2 trong mô hình tế bào RAW264.7 được kích thích bằng LPS. [7]
Kết quả giúp giải thích một hướng tác động sinh học đáng quan tâm. Đối tượng thử là chất phân lập và tế bào nuôi cấy; nghiên cứu không xác định hiệu quả giảm đau của một liều thân rễ khô sắc uống ở người.
Hu và cộng sự năm 2008 khảo sát dịch chiết và các sesquiterpenoid từ thiên niên kiện trên tế bào tạo xương trong phòng thí nghiệm. Một số chất ảnh hưởng tích cực tới tăng sinh, biệt hóa hoặc khoáng hóa tế bào. [8]
Đây là dữ liệu nghiên cứu về sinh học xương. Chưa thể từ kết quả này khẳng định dược liệu khô tái tạo sụn, phục hồi đĩa đệm hoặc điều trị loãng xương ở người.
Một nghiên cứu đăng trong Tạp chí Dược liệu, tập 30, số 6, khảo sát cao ethanol 45% từ thân rễ H. occulta. Nhóm tác giả đánh giá viêm mạn và tăng acid uric trên chuột, đồng thời khảo sát enzym xanthine oxidase trong phòng thí nghiệm. Kết quả ghi nhận hoạt tính chống viêm và giảm acid uric trong những điều kiện thực nghiệm đã sử dụng. [9]
Điểm cần phân biệt là nghiên cứu dùng cao chiết, không dùng trực tiếp nước sắc của sản phẩm bán lẻ. Dữ liệu chưa xác lập liều điều trị gút trên người, cũng chưa chứng minh cơ chế tăng đào thải acid uric qua thận. Vì vậy, thiên niên kiện được trình bày như một hướng nghiên cứu liên quan gút, không quảng cáo là vị thuốc chắc chắn hạ acid uric khi sắc uống.
Nghiên cứu công bố trên Tạp chí Khoa học Đại học Huế năm 2024 khảo sát thành phần hoạt tính và khả năng chống oxy hóa của mẫu H. occulta bằng phép thử trong phòng thí nghiệm. [10]
Kết quả cho biết mẫu nghiên cứu có hoạt tính trong phép thử, không phải kết quả điều trị ở người. Nội dung này không được dùng để mở rộng thành lời hứa chống lão hóa hay phòng mọi bệnh mạn tính.
Nguyễn Danh Đạt và Nguyễn Tiến Chung công bố nghiên cứu năm 2024 trên 70 bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống. Nhóm nghiên cứu dùng Dưỡng cốt HV kết hợp điện châm; nhóm đối chứng dùng Tam tý thang kết hợp điện châm. Bài Dưỡng cốt HV có thiên niên kiện 10g cùng nhiều vị khác. [11]
Sau 21 ngày, nhóm tác giả ghi nhận cải thiện đau và chức năng sinh hoạt. Thiết kế chia nhóm theo chẵn lẻ, cỡ mẫu nhỏ và điều trị kết hợp là những giới hạn cần lưu ý. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cho bài phối hợp với điện châm, không tách riêng hiệu quả của thiên niên kiện.
Pham và cộng sự thực hiện thử nghiệm ngẫu nhiên, có nhóm chứng, không làm mù trên 60 người đau thắt lưng liên quan thoái hóa đĩa đệm. Nhóm can thiệp dùng một chế phẩm nhiều thành phần có cao thiên niên kiện cùng điện châm; nhóm chứng dùng điện châm. Theo dõi kéo dài 28 ngày. [12]
Nhóm phối hợp cải thiện đau và vận động tốt hơn ở một số chỉ tiêu; nghiên cứu không ghi nhận tác dụng bất lợi trong thời gian theo dõi. Do chế phẩm gồm nhiều thành phần và cả hai nhóm đều được điện châm, kết quả không chứng minh hiệu quả riêng của túi thiên niên kiện khô hoặc độ an toàn khi dùng dài hạn.
Hướng sử dụng có cơ sở truyền thống rõ nhất vẫn là phối hợp cho phong thấp, lạnh đau lưng gối và đau nhức gân xương. Nghiên cứu hiện đại bổ sung dữ liệu về chống viêm, tế bào tạo xương và một số phương pháp điều trị phối hợp.
Với người đau mạn tính, đánh giá kết quả nên chú trọng mức đau, khả năng đi lại, giấc ngủ và hoạt động hằng ngày. Theo dõi những thay đổi này giúp người điều trị quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc dừng bài thuốc; không chỉ dựa vào cảm giác nóng ấm sau uống.
Người cao tuổi cần cung cấp đầy đủ danh sách thuốc đang sử dụng, đặc biệt khi bài phối hợp có nhiều vị. Không mặc định một bài thuốc được đăng trên mạng là phù hợp với tất cả người cao tuổi.

| Nguồn và dạng sử dụng | Liều được ghi nhận | Cách hiểu |
|---|---|---|
| Mục liều dùng trong tài liệu Bệnh viện Nguyễn Tri Phương | 4,5–9g/ngày | Dược liệu dùng phối hợp; lựa chọn theo hướng dẫn chuyên môn |
| Chuyên luận Tra cứu dược liệu và tài liệu sử dụng truyền thống | 6–12g/ngày | Thường dưới dạng thuốc sắc hoặc phối bài |
| Công thức có liều riêng | Ví dụ 10g hoặc 12g trong một thang | Theo đúng công thức, không cộng thêm liều dùng đơn |
| Cao chiết hoặc tinh dầu | Không quy đổi từ bảng này | Hàm lượng và cách sử dụng khác dược liệu khô |
Các nguồn có khoảng liều khác nhau. Không ghép chúng thành một liều mặc định cho mọi bệnh, không chọn mức cao nhất chỉ vì đau nhiều. [2,3]
Không tự áp dụng một công thức “sắc còn bao nhiêu ml” cho mọi thang thuốc. Những bài khác nhau có tổng lượng dược liệu rất khác nhau.
Tài liệu ghi nhận ngâm thân rễ với rượu để xoa vùng đau nhức. [3] Khi dùng ngoài, thử trên một vùng da nhỏ, tránh mắt, niêm mạc và vết thương hở. Dừng nếu nóng rát hoặc nổi ban.
Không uống chế phẩm đã chuẩn bị để xoa ngoài. Không tự uống tinh dầu thiên niên kiện hoặc tự pha tinh dầu đậm đặc vào nước uống. Tinh dầu và thân rễ khô là hai dạng có cách dùng khác nhau.

Các công thức dưới đây là tài liệu tham khảo cho người lớn, cần được lựa chọn sau khi xác định thể bệnh. Không phối tất cả các bài cùng lúc, không tự thay vị và không cộng lượng thiên niên kiện của nhiều bài trong một ngày.
Thành phần: Thiên niên kiện 10g, hy thiêm 20g, mộc qua 15g, ngưu tất 5g.
Cách dùng được ghi nhận: Sắc uống, ngày một thang. Đây là công thức được đăng trong tài liệu Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. [3]
Thành phần: Thiên niên kiện 12g, rễ bưởi bung 10g, quả dành dành 8g.
Ứng dụng được ghi nhận: Đau nhức, phong thấp trong kinh nghiệm phối thuốc.
Dạng dùng: Tài liệu có nêu sắc hoặc ngâm rượu. Khi chọn sắc, cần có hướng dẫn dùng phù hợp; không tự suy ra lượng rượu hay lượng uống từ công thức thuốc thang. [4]
Thành phần: Thiên niên kiện 12g, rễ cỏ xước 40g, hy thiêm 28g, thổ phục linh 18g, cỏ mực 16g, ngải cứu 12g, thương nhĩ tử sao vàng 12g.
Cách dùng được ghi nhận: Sắc uống, ngày một thang. Công thức này theo bài “Một số bài thuốc chữa bệnh từ thiên niên kiện” trên Báo Dân tộc và Phát triển. [5]
Ở bài này, cỏ xước dùng phần rễ. Nếu mua thổ phục linh để phối, cũng cần kiểm tra đúng dược liệu. Thương nhĩ tử cần được định danh và chế biến đúng; không dùng quả ké đầu ngựa tự hái để thay tùy ý.
Thành phần: Thiên niên kiện, dây chiều, kê huyết đằng, đan sâm, thục địa, xích thược, thổ phục linh, độc hoạt, khương hoạt, tang ký sinh, đỗ trọng: mỗi vị 12g; đảng sâm 20g; hoài sơn 16g; ngưu tất 10g; nhục quế 8g.
Cách dùng được ghi nhận: Sắc uống, ngày một thang. [6]
Đây là bài nhiều vị, cần kiểm tra toàn bộ thành phần với tình trạng bệnh và thuốc đang dùng. Không rút riêng một vài vị rồi giữ tên và công dụng của nguyên bài.
Thành phần: Thiên niên kiện, ngưu tất, xuyên khung, tất bát: mỗi vị 12g; trần bì, quế chi, ngải cứu, chỉ xác: mỗi vị 8g; cẩu tích 16g.
Cách dùng được ghi nhận: Sắc một thang dùng trong ngày. Công thức được trình bày trong bài chuyên môn của Vinmec về đau thần kinh tọa theo Đông y. [13]
Việc lựa chọn căn cứ thể phong hàn; không áp dụng mặc định cho mọi người có đau lan xuống chân. Yếu chân tiến triển hoặc rối loạn đại tiểu tiện cần khám ngay.
Thành phần: Thiên niên kiện 12g, cốt toái bổ 10g, bạch chỉ 8g.
Dạng dùng được ghi nhận: Sắc uống trong nhóm bài dùng cho đau nhức. [4]
Khách hàng tìm cốt toái bổ cần hỏi đúng dạng đã sơ chế và yêu cầu của đơn. Công thức không có nghĩa là chữa liền mọi tổn thương xương hay thay được xử trí chấn thương.
Thành phần được ghi nhận: Thân rễ thiên niên kiện, rễ bưởi bung, rễ bướm bạc, gỗ vang và rễ sim rừng, lấy lượng bằng nhau; dùng dạng sắc. [2]
Nguồn không nêu số gam mỗi vị hoặc liều một ngày. Vì vậy, “lượng bằng nhau” chỉ là tỷ lệ phối, không phải hướng dẫn tự cân một thang. Cần người kê đơn xác định lượng và tính phù hợp trước khi dùng.
Thành phần: Thiên niên kiện, sả, gừng: mỗi vị 10g.
Cách dùng được ghi nhận: Sắc uống trong ngày. [3]
Nổi mề đay kèm khó thở, sưng môi hoặc choáng cần cấp cứu, không chờ sắc thuốc. Người ngứa kéo dài cũng cần tìm nguyên nhân thay vì dùng lặp bài dân gian.
Để đọc thêm nội dung cùng chủ đề, xem bài cách dùng thiên niên kiện trong kinh nghiệm chữa đau nhức. Khi tham khảo nhiều trang, giữ nguyên một phiên bản công thức có nguồn, tránh ghép liều từ các phiên bản khác nhau.
Thiên niên kiện có tính ấm. Người có biểu hiện khô miệng, họng đắng, âm hư hỏa vượng cần được đánh giá trước; tài liệu cổ truyền nêu trường hợp không dùng. [3] Không dùng hằng ngày như nước giải khát và không tăng liều theo cảm giác đau.
Nếu xuất hiện nổi ban, khó chịu tiêu hóa hoặc triệu chứng bất thường sau uống, nên dừng và báo người hướng dẫn. Những biểu hiện như khó thở, sưng mặt, đau bụng dữ dội cần được xử trí y tế ngay.
Chưa có dữ liệu đủ đầy để bảo đảm an toàn dài hạn của nước sắc thiên niên kiện ở mọi nhóm người. Việc thử nghiệm trên một chế phẩm phối hợp trong vài tuần không xác lập độ an toàn của dược liệu dùng đơn kéo dài.
Các bài có nhiều thành phần cần xem xét tương tác của toàn bài. Cung cấp cho người kê đơn danh sách thuốc, thực phẩm bổ sung, tình trạng gan thận và tiền sử dị ứng. Không tự ngừng thuốc đang được kê khi bắt đầu dùng dược liệu.
Khớp sưng nóng đỏ kèm sốt; đau sau chấn thương; đau lưng kèm yếu chân, tê vùng sinh dục hoặc rối loạn đại tiểu tiện; đau kéo dài kèm sụt cân là những biểu hiện cần khám. Mục tiêu trước tiên là xác định nguyên nhân và mức độ tổn thương.
Nếu mua lượng lớn để phối thuốc, có thể chia vào bao bì phù hợp và giữ thông tin tên hàng, ngày mở túi, số lô nếu có. Không trộn hàng cũ và mới khi chưa kiểm tra chất lượng.

Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp tên thiên niên kiện khô – phần thân rễ, lượng cần mua và yêu cầu dạng cắt. Nếu có đơn, gửi đúng danh sách vị thuốc để cửa hàng kiểm tra hàng và quy cách trước khi giao.
Khách có thể tìm thông tin cửa hàng tại bài Trung tâm dược liệu Búpxanh ở đâu. Yêu cầu xác nhận giá, nguồn hàng đang có, thông tin nhãn, hóa đơn và điều kiện giao nhận khi chốt đơn.
Khi nhận hàng, đối chiếu tên sản phẩm, khối lượng, tình trạng bao bì và đặc điểm dược liệu. Nếu hàng khác thông tin đã xác nhận hoặc có dấu hiệu hư hỏng, giữ hình ảnh và liên hệ cửa hàng để được giải quyết theo chính sách áp dụng cho đơn hàng.
Phần dùng làm thuốc là thân rễ. Tên “rễ thiên niên kiện” hoặc “củ thiên niên kiện” thường được dùng khi mua bán, nhưng cần kiểm tra hàng giao đúng phần thân rễ.
Theo YHCT, vị thuốc chủ yếu trừ phong thấp, làm mạnh gân cốt và giảm đau; thường được phối trong bài dành cho lạnh đau lưng gối, đau nhức và tê mỏi theo thể bệnh phù hợp.
Có thể được cân nhắc trong bài phối hợp sau khi khám và xác định thể bệnh. Một số nghiên cứu trên người đã khảo sát bài hoặc chế phẩm có thiên niên kiện cùng phương pháp khác. Chưa thể suy ra dùng riêng thân rễ khô sẽ phục hồi cấu trúc cột sống.
Có nghiên cứu cao chiết trên mô hình viêm và tăng acid uric ở động vật. Chưa xác lập liều nước sắc điều trị gút ở người. Người bệnh cần theo dõi acid uric và kế hoạch điều trị đang áp dụng, không tự dùng thay thuốc được kê.
Các tài liệu được tổng hợp ghi 4,5–9g hoặc 6–12g/ngày tùy nguồn và cách dùng; công thức cụ thể có liều riêng. Dùng theo đơn đã chọn, không cộng các khoảng liều với nhau.
Có những bài phối hợp được ghi nhận, nhưng không tự thêm vị chỉ vì cùng được quảng cáo cho xương khớp. Liều, bộ phận dùng, cách chế biến và thể bệnh đều cần phù hợp với nguyên bài.
Không tự quy đổi giữa hai dạng. Rượu uống và rượu xoa có mục đích khác nhau; người có bệnh gan, thai phụ hoặc người cần tránh cồn không nên tự chọn dạng rượu.
Không áp dụng liều người lớn cho trẻ em. Phụ nữ mang thai cần hỏi người có chuyên môn trước, đặc biệt với bài nhiều vị hoặc chế phẩm có cồn.
Thông tin sản phẩm được lập chỉ mục ghi 250.000 VNĐ/túi 1kg. Giá đơn hàng cần được cửa hàng xác nhận tại thời điểm mua.
Hàng có mốc, hư mục hoặc mùi bất thường cần loại bỏ. Nếu mùi thơm giảm nhiều mà chưa rõ chất lượng, nên hỏi cửa hàng hoặc người có chuyên môn trước khi dùng.
Kiểm duyệt chuyên môn: Trần Văn Bằng – Y sĩ Y học cổ truyền
Tài liệu được sử dụng để biên soạn nội dung; các bài thuốc và nghiên cứu được phân loại theo dạng bằng chứng, không suy rộng thành hiệu quả chắc chắn của hàng bán. Trước khi lựa chọn bài thuốc hoặc dùng dài ngày, nên tham vấn người có chuyên môn (bác sĩ YHCT/Đông y).
Người gửi / điện thoại
ĐC: E67 Đường Phú Thuân , Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh
GPKD: 41G8026476 ngày 30/07/2015 - MST: 037085015723
Email:duoclieubupxanh@gmail.com
Website: https://trungtamduoclieu.vn