Giá: 250.000 VND
Đánh giá 4 lượt đánh giá
Củ bình vôi khô là dược liệu từ phần củ phình của cây bình vôi, thường được thái lát, làm khô để dùng trong các thang thuốc. Vị thuốc nổi bật với công dụng an thần, hỗ trợ giấc ngủ và làm dịu đau theo kinh nghiệm sử dụng. Búpxanh cung cấp củ bình vôi khô; khách mua nên xác nhận dạng hàng, trọng lượng và cách dùng phù hợp.
Mua 5kg tặng 1kg
Giá củ bình vôi khô: liên hệ Búpxanh để xác nhận theo trọng lượng và lô hàng hiện có.
| Nội dung | Thông tin đặt mua |
|---|---|
| Sản phẩm | Củ bình vôi khô |
| Dạng hàng | Xác nhận lát cắt hoặc miếng khô qua ảnh hàng thực tế |
| Khối lượng | Chốt trọng lượng từng túi trước khi đặt |
| Giá bán | Báo theo quy cách và số lượng cần mua |
| Mua số lượng lớn | Trao đổi riêng về khả năng cung ứng và giá |
| Ưu đãi, phí giao hàng | Xác nhận khi chốt đơn |
Bình vôi thường dùng với lượng nhỏ trong thang thuốc. Khi mua cho nhu cầu gia đình, nên chọn lượng phù hợp với đơn và khả năng bảo quản; không cần mua nhiều chỉ để dùng liên tục.

| Đặc điểm | Thông tin dược liệu |
|---|---|
| Tên thường gọi | Bình vôi, củ bình vôi |
| Tên khác được ghi nhận | Củ một, ngải tượng, tử nhiên, củ mối trôn |
| Loài được trình bày | Stephania rotunda Lour. |
| Đồng danh | Stephania glabra (Roxb.) Miers, theo Plants of the World Online của Kew |
| Họ thực vật | Tiết dê – Menispermaceae |
| Bộ phận dùng | Phần củ phình ở gốc cây, thường gọi là củ bình vôi |
| Dạng sản phẩm | Dược liệu khô; khác với cao chiết và thuốc rotundin |
| Nguồn hàng thực tế | Xác nhận theo lô, không suy từ vùng phân bố của cây |
Tên bình vôi còn được dùng cho nhiều loài thuộc chi Stephania. Vì vậy, tên dân gian hoặc hình dáng củ chưa đủ để khẳng định đúng loài. Thông tin khoa học trong bài áp dụng cho S. rotunda; khi nhập hàng cần đối chiếu cây nguồn và hồ sơ dược liệu.
Bạn có thể xem thêm các dạng nguyên liệu trong danh mục cây thuốc Nam tại Búpxanh để lựa chọn đúng vị và đúng bộ phận dùng.
Bình vôi là cây dây leo có phần gốc phát triển thành khối củ lớn. Tên gọi gợi hình dáng bình đựng vôi ăn trầu trước đây. Cây có lá mọc so le, phiến gần tròn hoặc dạng tim, cuống dài; quả nhỏ, khi chín có màu đỏ. Hạt có hình cong đặc trưng của nhóm cây họ Tiết dê. [1, 2]
Việc nhận dạng nên kết hợp củ, dây, lá, hoa quả và tài liệu phân loại. Không nên xác định dược liệu chỉ từ một ảnh củ trơ hoặc vài miếng đã thái.
Khách mua nên quan sát độ khô ở cả mặt lát và bên trong miếng dày. Hàng phải không có mùi ẩm mốc, không lẫn đất cát nhiều, không có sâu mọt hoặc mảng nấm. Màu sắc có thể thay đổi theo cây nguồn, độ dày lát, mức loại vỏ và cách làm khô; lát trắng đẹp chưa chứng minh hàm lượng hoạt chất cao.
Đối với miếng khô khó nhận dạng, nên yêu cầu ảnh nguyên liệu trước sơ chế hoặc thông tin cây nguồn. Không nếm thử dược liệu lạ để nhận biết.
| Tên hoặc dạng dễ nhầm | Điểm cần lưu ý |
|---|---|
| Củ gà ấp | Không mặc định là bình vôi dùng làm thuốc; cần xác định cây nguồn |
| Các loài Stephania làm cảnh | Cùng chi hoặc giống hình dáng không đồng nghĩa dùng thay nhau được |
| Rễ, củ khác bán dưới tên “ngải tượng” | Tên địa phương cần đối chiếu với tên khoa học |
| Viên rotundin | Là dạng thuốc có hàm lượng xác định, không phải củ khô nghiền rồi đóng viên |

Bình vôi được ghi nhận ở Việt Nam và một số nước châu Á. Tài liệu trong nước mô tả cây gặp tại vùng miền núi, trong đó có khu vực núi đá. Vùng phân bố này chỉ giúp hiểu cây thuốc, không phải chứng nhận xuất xứ cho từng túi hàng. [1, 2]
Quá trình sơ chế được ghi nhận gồm làm sạch củ, loại đất cát và phần hư, xử lý lớp vỏ ngoài, thái mỏng rồi phơi hoặc sấy khô. Lát cắt cần khô đều trước khi đóng túi để hạn chế ẩm ở lõi. [3]
Không nên tự dùng củ cây cảnh, củ chưa rõ loài hoặc tự chiết alkaloid tại nhà. Việc thu nhận rotundin đòi hỏi quy trình chuyên môn và kiểm soát chất lượng; sao, ngâm hoặc đun lâu không tự động làm mọi loại củ trở nên an toàn.
Khi đặt hàng, cần xác nhận dạng sơ chế thực tế, ngày đóng gói, khối lượng và thông tin bảo quản trên nhãn. Chỉ công bố vùng trồng, tiêu chuẩn hoặc kết quả kiểm nghiệm khi có tài liệu tương ứng.
Alkaloid là nhóm chất được nghiên cứu nhiều ở bình vôi. Một công trình phân lập từ củ S. rotunda ghi nhận tetrahydropalmatine, xylopinine, roemerine, cepharanthine, palmatine, stephanine, pseudopalmatine và vireakine. [4]
Rotundin, thường được gọi là L-tetrahydropalmatine, L-THP, gắn với ứng dụng an thần của bình vôi. Cần phân biệt tên này với tetrahydropalmatine nói chung, vì dạng đồng phân và chế phẩm dùng trong nghiên cứu có thể khác nhau.
Nghiên cứu phân tích dịch chiết cho thấy việc định lượng những alkaloid như cepharanthine, tetrahydropalmatine và xylopinine có ý nghĩa khi đánh giá nguyên liệu. [5] Hàm lượng không thể xác định chỉ qua kích thước củ, vị đắng hoặc màu lát.
Bởi vậy, không lấy tỷ lệ hoạt chất của mẫu nghiên cứu để quảng bá cho hàng bán chưa kiểm nghiệm. Cũng không thể tính một số gam củ khô tương đương viên rotundin chỉ bằng phép nhân chia đơn giản: cách chiết, thành phần đi kèm và mức hấp thu đều khác.

Đây là công dụng nổi bật nhất trong thực hành thuốc Nam. Bình vôi được dùng cho chứng khó ngủ, ngủ không yên, thường phối hợp các vị dưỡng tâm và an thần. Tài liệu của BS.CKII. Huỳnh Tấn Vũ ghi nhận công năng an thần, tuyên phế và các cách phối hợp cho mất ngủ. [1]
Trong sử dụng thực tế, thầy thuốc cần xét nguyên nhân và biểu hiện đi kèm. Khó vào giấc vì căng thẳng khác với thức giấc do đau, khó thở, tiểu đêm hoặc rối loạn khí sắc; bài thuốc vì thế cũng khác. Bình vôi là một vị có tác dụng rõ, cần cân đúng lượng.
Kinh nghiệm dùng ghi nhận bình vôi trong một số chứng nhức đầu và đau vùng dạ dày. Công năng chỉ thống được hiểu là làm dịu đau trong phạm vi biện chứng, không phải mọi nguyên nhân đau đều dùng chung một cách. [1]
Nghiên cứu về L-THP còn giúp tìm hiểu cơ sở dược lý của hướng ứng dụng này, nhất là mối liên quan giữa cảm nhận đau và giấc ngủ. Phần nghiên cứu bên dưới phân biệt rõ thử nghiệm hoạt chất với sử dụng củ khô.
Tài liệu YHCT có ghi nhận bình vôi trong chứng ho nhiều đờm, hen và một số phương phối hợp cho đường hô hấp. [1, 6] Giá trị này thuộc kinh nghiệm dùng vị thuốc trong một thang có chủ đích, không nên chuyển thành lời giới thiệu rằng củ bình vôi là thuốc cắt cơn hen.
Bình vôi có mặt trong phương phối hợp cho bệnh đường tiêu hóa, trong đó có bài dùng cùng dạ cẩm, khổ sâm và xa tiền tử. [6] Đây là thông tin về cách sử dụng đã được công bố, cần lựa chọn theo bệnh cảnh và đơn thuốc, không mặc định phù hợp mọi người đau dạ dày.
Tài liệu ghi nhận kinh nghiệm dùng cho sốt, sốt rét, lỵ và một số chứng ngoài da. [1] Nghiên cứu quốc tế cũng xuất phát từ kinh nghiệm dùng S. rotunda cho sốt tại Đông Nam Á. [4, 7]
Một số bài phổ biến kiến thức còn nhắc đến sử dụng bình vôi trong đau do gout. [3] Ghi nhận này cần phân biệt với bằng chứng hạ acid uric hoặc kiểm soát gout lâu dài; hiện không có cơ sở từ các tài liệu được đối chiếu để hướng dẫn mua củ khô tự điều trị gout.
Các tài liệu phổ thông có cách mô tả tính vị, quy kinh chưa thống nhất. Vì vậy, công năng trong bài được trình bày theo nguồn cụ thể, tập trung vào an thần, tuyên phế và chỉ thống; không ghép thông tin quy kinh của loài khác vào S. rotunda.
Kinh nghiệm gia truyền có giá trị khi xác định được đúng vị, cách chế và người truyền dùng. Bài này chỉ đưa các phương đã có nguồn công bố, không gán công thức gia truyền cho Búpxanh.

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy L-THP có tác động trong mô hình đau thần kinh, liên quan đến hệ dopamine. Công trình năm 2019 đánh giá đồng thời hành vi đau và giấc ngủ qua điện não, làm rõ vai trò của thụ thể D1 và D2. [8]
Nghiên cứu khác khảo sát L-THP trong đau viêm và đau thần kinh trên chuột; một công trình năm 2021 tiếp cận các đường tín hiệu viêm thần kinh trong mô hình tế bào và động vật. [9, 10] Các kết quả này hỗ trợ hướng nghiên cứu giảm đau, nhưng chưa xác lập liều củ bình vôi khô cho người đau thần kinh.
| Hướng nghiên cứu | Đối tượng khảo sát | Kết quả và ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ký sinh trùng sốt rét | Dịch chiết và alkaloid, thử nghiệm trong phòng thí nghiệm | Ghi nhận hoạt tính trên Plasmodium falciparum, mở hướng phát triển chất dẫn đường [4, 7] |
| Phối hợp cepharanthine với thuốc sốt rét | In vitro và mô hình động vật | Khảo sát khả năng phối hợp hoạt chất; chưa phải phác đồ dùng củ khô [11] |
| Hoạt tính trên tế bào ung thư | Alkaloid phân lập từ củ; các dòng tế bào nuôi cấy | Cepharanthine thể hiện hoạt tính mạnh hơn tetrahydropalmatine và xylopinine trong thử nghiệm [12] |
| Kiểm soát thành phần | HPLC dịch chiết bình vôi | Hỗ trợ định lượng, so sánh nguyên liệu và hướng nghiên cứu chuẩn hóa [5] |
| Công nghệ chiết xuất | Nghiên cứu năm 2025 với hỗ trợ siêu âm và hệ dung môi phù hợp | Tối ưu thu nhận tetrahydropalmatine, thuộc lĩnh vực công nghệ dược [13] |
Nghiên cứu tế bào ung thư là một giá trị khoa học cần được ghi nhận đúng mức. Tuy nhiên, khả năng tác động lên tế bào trong phòng thí nghiệm chưa chứng minh uống nước sắc bình vôi giúp kiểm soát ung thư ở người.
Rotundin đã có lịch sử ứng dụng trong y học Việt Nam, nổi bật ở an thần và giấc ngủ. [6] Dạng thuốc chứa hoạt chất xác định có cách kiểm soát liều khác với nguyên liệu thô.
Trong nghiên cứu quốc tế, Hassan và cộng sự đánh giá dược động học và an toàn L-THP trên 24 nam giới có sử dụng cocaine, với 20 người hoàn thành nghiên cứu. Thời gian dùng ngắn được dung nạp trong điều kiện theo dõi của thử nghiệm. [14]
Đây là nghiên cứu trên hoạt chất chuẩn hóa ở một nhóm đối tượng riêng, không phải thử nghiệm nước sắc bình vôi cho mất ngủ và không chứng minh an toàn khi tự uống dài ngày.
Bình vôi có hai hướng sử dụng cần phân biệt: vị thuốc trong thang YHCT và nguyên liệu để nghiên cứu, sản xuất hoạt chất. Các kết quả hóa học, dược lý giúp hiểu giá trị của cây; lựa chọn cho người bệnh vẫn cần đúng loài, đúng dạng dùng và đúng liều.
Phần nghiên cứu tổng hợp các hướng liên quan trực tiếp đến sản phẩm và hoạt chất đã đối chiếu, không phải danh mục toàn bộ công bố về mọi loài Stephania hoặc mọi ứng dụng của cepharanthine.
Củ bình vôi khô phù hợp với khách mua dược liệu theo đơn hoặc cơ sở YHCT cần nguyên liệu xác định rõ. Người trưởng thành khó ngủ, ngủ không yên có thể trao đổi với thầy thuốc về khả năng sử dụng trong thang phù hợp.
Các nhóm cần được đánh giá trước khi dùng gồm:
Không dùng bình vôi để làm trẻ ngủ, tự xử trí động kinh, khó thở hay đau ngực. Các tình trạng này cần đánh giá y tế.

Tài liệu trong nước ghi nhận 3–6 g củ bình vôi khô/ngày cho người lớn. [1, 3] Đây là lượng dược liệu tham khảo, không phải hướng dẫn mọi người bắt đầu dùng ở liều tối đa.
| Tình huống | Cách hiểu liều và sử dụng |
|---|---|
| Khó ngủ, dùng dược liệu đơn vị | Khoảng 3–6 g/ngày theo tài liệu; cần được hướng dẫn phù hợp |
| Dùng trong phương mất ngủ | Có nguồn ghi 8 g hoặc 12 g trong thang phối hợp; chỉ dùng theo thầy thuốc, không tự nâng từ liều thông thường |
| Dùng cho bệnh tiêu hóa, hô hấp | Có phương định lượng tại mục bài thuốc; cần chẩn đoán và kê thang |
| Trẻ em, thai phụ, người bệnh gan thận | Không áp dụng liều người lớn; bài này không cung cấp liều tự dùng |
| Viên rotundin, cao chiết | Theo nhãn và chỉ định riêng, không chuyển đổi trực tiếp sang gam củ khô |
Một cách sắc được tài liệu ghi nhận: dùng 3–6 g củ khô với khoảng 1 lít nước, đun sôi rồi hạ lửa 20–25 phút. [3] Chỉ thực hiện khi đã được hướng dẫn liều. Cân bằng cân gam; không ước lượng bằng nắm tay hoặc số lát vì độ dày, kích thước khác nhau.
Nếu dùng trong thang, thực hiện cách sắc, chia lần và thời điểm uống của đơn. Nước sắc dùng trong ngày, không tăng độ đặc để mong tác dụng nhanh hơn. Nguồn nguyên liệu và lượng alkaloid biến đổi nên cảm giác đắng không dùng để chỉnh liều.
Dạng bột và rượu thuốc có được ghi nhận trong kinh nghiệm dùng. Tuy nhiên, với sản phẩm củ khô, không nên tự chuyển sang bột uống hoặc rượu vì thay đổi cách lấy hoạt chất và nguy cơ dùng quá lượng. Hãm như trà uống tự do cũng không phù hợp với một vị có tác động an thần.
Không có thời gian dùng chung cho mọi trường hợp. Thầy thuốc cần đánh giá đáp ứng, mức tỉnh táo ban ngày và triệu chứng đi kèm trước khi quyết định tiếp tục.

Các phương sau để tham khảo chuyên môn, không phải hướng dẫn tự phối. Lượng bình vôi trong một số bài cao hơn khoảng 3–6 g/ngày thường được dẫn; phải được thầy thuốc xem xét trước khi sử dụng. Không cộng nhiều phương hoặc uống thêm viên rotundin cùng lúc.
Theo phương được BS.CKII. Huỳnh Tấn Vũ giới thiệu: bình vôi 8 g; lá vông nem 12 g; hạt sen, long nhãn, nhân hạt táo chua sao mỗi vị 10–15 g. Sắc một thang/ngày, uống trong ngày và trước ngủ khoảng 30 phút. [1]
Phương có nhóm dưỡng tâm phối hợp an thần, được ghi nhận cho mất ngủ ở người gầy yếu. Không tự thay hạt táo chua sao bằng loại hạt táo ăn quả khác.
Nguồn ThS.BS. Nguyễn Quang Dương: bình vôi, lạc tiên, vông nem mỗi vị 12 g; liên tâm, cam thảo mỗi vị 6 g. Sắc một thang/ngày, chia 2–3 lần. [6]
Đây là công thức có nhiều vị an thần, cần kê và theo dõi; không dùng như nước uống sinh hoạt.
Cùng nguồn trên: bình vôi, dạ cẩm, khổ sâm, xa tiền tử mỗi vị 12 g. Sắc một thang/ngày, chia 2–3 lần. [6]
Tên khổ sâm phải xác định đúng dược liệu trong đơn. Người đau bụng kèm nôn ra máu, phân đen hoặc đau tăng nhanh cần khám ngay.
Bình vôi, huyền sâm, cát cánh mỗi vị 12 g; trần bì 10 g. Sắc một thang/ngày, chia 2–3 lần. [6]
Phương thuộc phạm vi lựa chọn của người kê đơn; khó thở hoặc sốt cao không nên trì hoãn khám để thử thuốc.
Một số nguồn có ghi nhận công thức dùng bình vôi cho chứng động kinh. Do đây là bệnh cần điều trị và theo dõi chặt, không đưa công thức đó thành hướng dẫn tự dùng trên trang bán nguyên liệu. Không tự ngừng thuốc chống động kinh hoặc đổi sang bình vôi.
Lá vông, lạc tiên và hạt sen là các vị có thể xuất hiện trong những phương đã nêu. Mua từng vị theo đúng thang đã được hướng dẫn; việc chúng có mặt trong cùng nhóm công dụng không có nghĩa phối thêm nhiều sẽ tốt hơn.
Bình vôi có tác động lên thần kinh; liều không phù hợp có thể gây buồn ngủ quá mức, chóng mặt, choáng hoặc ảnh hưởng huyết áp. Tài liệu còn cảnh báo dùng quá lượng có thể ức chế thần kinh mạnh. [6] Không lái xe hoặc vận hành máy khi buồn ngủ sau dùng.
Cần rà soát nguy cơ cộng hợp an thần khi dùng cùng thuốc ngủ, benzodiazepine, opioid, thuốc kháng histamine gây buồn ngủ hoặc rượu bia. Người dùng thuốc huyết áp cũng cần trao đổi về nguy cơ choáng. Đây là thận trọng theo tác dụng dược lý; dữ liệu tương tác trực tiếp của từng loại củ khô còn hạn chế.
Không tự phối bình vôi với thuốc rotundin hoặc nhiều chế phẩm hỗ trợ ngủ có thành phần trùng nhau. Cần mang danh sách thuốc, thực phẩm bổ sung và thang thuốc đang dùng khi tham vấn.
Y văn có báo cáo tổn thương gan liên quan chế phẩm Jin Bu Huan chứa L-THP. [15] Chế phẩm đó không đồng nhất với củ bình vôi khô tại Việt Nam, nên không quy kết nguy cơ y hệt; đồng thời cũng không thể từ đó khẳng định mọi dạng bình vôi an toàn tuyệt đối.
Người bệnh gan thận cần được đánh giá riêng. Ngừng dùng và đi khám khi vàng da, nước tiểu sẫm, mệt bất thường; buồn ngủ sâu khó đánh thức, ngất hoặc khó thở cần được cấp cứu. Không tự tăng liều sau một đêm chưa ngủ được.
Không dùng khi có tiền sử dị ứng, dược liệu chưa rõ danh tính, hàng ẩm mốc hoặc không có hướng dẫn phù hợp cho nhóm nguy cơ. Thuốc cần để xa trẻ em; không xem củ bình vôi là nguyên liệu thực phẩm dùng tùy ý.
Hạn sử dụng theo nhãn của lô hàng thực tế. Không tự áp dụng một hạn dùng chung khi chưa có ngày sản xuất hoặc đóng gói. Loại bỏ hàng có mốc, mùi lạ, mọt hoặc biến đổi bất thường; không rửa, rang lại rồi tiếp tục uống.

Mua sản phẩm tại Búpxanh, bạn đặt niềm tin đúng chỗ. Khách cần củ bình vôi khô nên cung cấp trọng lượng cần mua và yêu cầu dạng lát hoặc miếng, đồng thời đề nghị xem ảnh hàng hiện có.
Búpxanh có hóa đơn cho hàng bán. Khi chốt đơn, cần thống nhất tên dược liệu trên hóa đơn, khối lượng, đơn giá, chi phí giao nhận và điều kiện xử lý nếu hàng không đúng thỏa thuận.
Quy trình đặt mua thuận tiện:
Khách mua theo thang nên gửi danh sách từng vị và lượng đã được kê. Chính sách giao hàng, đổi trả áp dụng theo thông tin được xác nhận tại thời điểm mua; không mặc định miễn phí vận chuyển hoặc đổi trả không điều kiện.
Ngải tượng là một tên gọi được ghi nhận của bình vôi. Tên địa phương có thể khác nhau, vì vậy khi mua cần xác nhận cây nguồn và bộ phận dùng, nhất là hàng đã cắt lát.
Công dụng nổi bật là an thần, hỗ trợ giấc ngủ trong kinh nghiệm thuốc Nam và thực hành YHCT. Các ứng dụng cho đau, hô hấp hoặc tiêu hóa cần đặt trong bối cảnh bài thuốc và chỉ định cụ thể.
Tài liệu thường dẫn khoảng 3–6 g/ngày cho người lớn; một số thang phối hợp có lượng khác. Cần dùng theo hướng dẫn phù hợp, không lấy liều cao trong bài phối hợp làm liều uống riêng.
Không nên dùng tùy ý thay nước. Bình vôi là vị thuốc có tác động an thần, cần cân lượng và theo dõi đáp ứng.
Có các phương đã ghi nhận phối hợp những vị này. Tuy nhiên, cần dùng đúng đơn và theo dõi mức buồn ngủ; không tự cộng thêm vì mong tác dụng mạnh hơn.
Không có tỷ lệ quy đổi chung. Viên thuốc có lượng hoạt chất xác định, còn củ khô thay đổi theo loài, lô nguyên liệu và cách sắc.
Có nghiên cứu alkaloid phân lập trên tế bào ung thư. Kết quả này thuộc tiền lâm sàng, chưa chứng minh hiệu quả điều trị bằng nước sắc củ khô.
Liên hệ để xác nhận giá, quy cách đang cung cấp và ảnh hàng thực tế. Không lấy giá của lạc tiên, ngải tượng ở một trang khác hoặc lô cũ để suy ra giá củ bình vôi hiện tại.
Kiểm duyệt chuyên môn: Trần Văn Bằng – Y sĩ Y học cổ truyền.
Để lựa chọn vị thuốc, bài thuốc và liều dùng phù hợp, bạn nên tham vấn người có chuyên môn (bác sĩ YHCT/đông y).
Người gửi / điện thoại
ĐC: E67 Đường Phú Thuân , Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh
GPKD: 41G8026476 ngày 30/07/2015 - MST: 037085015723
Email:duoclieubupxanh@gmail.com
Website: https://trungtamduoclieu.vn