Búpxanh, thảo dược, dược liệu, thuốc nam, thuốc đông y
Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Bán Biên Liên Khô – Vị Thuốc Lô Biên, Túi 1kg

Bán Biên Liên Khô – Vị Thuốc Lô Biên, Túi 1kg
Mã sản phẩm: bblbx

túi 1kg

Giá: 150.000 VND

Hãng Sản Xuất Búpxanh

Đánh giá 2 lượt đánh giá

Bán biên liên khô Búpxanh là dược liệu từ toàn cây Lobelia chinensis, đóng gói túi 1kg. Vị thuốc được ghi nhận trong Đông y với công năng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tiêu thũng. Sản phẩm cần phân biệt với bán chi liên và dùng theo hướng dẫn chuyên môn. Người có bệnh nền, đang dùng thuốc, thai phụ và trẻ nhỏ không nên tự ý sử dụng.

Bán Biên Liên Khô – Vị Thuốc Lô Biên, Túi 1kg | Búpxanh

Bán biên liên khô tại Búpxanh là dược liệu từ toàn cây bán biên liên, tên khoa học Lobelia chinensis Lour., đóng gói túi 1kg. Vị thuốc được biết đến trong Đông y với công năng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu và tiêu thũng; thường được nhắc trong kinh nghiệm sử dụng cho phù thũng, tiểu tiện khó, vàng da và mụn nhọt.

Khi mua, cần phân biệt đúng bán biên liên với bán chi liên và bạch hoa xà thiệt thảo. Đây là những dược liệu riêng biệt, dù có thể cùng xuất hiện trong nhóm phương thanh nhiệt giải độc. Bán biên liên dùng làm thuốc cần chọn đúng loài, đúng liều và phù hợp tình trạng người sử dụng.

Bán Biên Liên Khô – Vị Thuốc Lô Biên, Túi 1kg | Búpxanh

Thông tin sản phẩm bán biên liên khô

Nội dung Thông tin
Tên sản phẩm Bán biên liên khô
Tên gọi khác Lô biên, lỗ bình; một số tài liệu ghi lỗ bình Trung Quốc
Tên khoa học Lobelia chinensis Lour.
Tên đồng nghĩa thực vật Lobelia radicans Thunb.
Họ thực vật Campanulaceae; tài liệu cũ có thể xếp họ Lô biên, Lobeliaceae
Bộ phận dùng Toàn cây, có thể gồm rễ
Dạng bán Dược liệu khô
Quy cách Túi 1kg
Mã sản phẩm trên trang bblbx
Đơn vị cung cấp Búpxanh
Cách dùng Sắc theo hướng dẫn chuyên môn; dùng ngoài theo trường hợp phù hợp

Dạng nguyên cây hoặc cắt đoạn, khối lượng tịnh và hạn dùng cần xem trên nhãn của gói thực giao. Sản phẩm là dược liệu khô, không phải cao chiết chuẩn hóa hoặc hoạt chất tinh khiết.

Bán biên liên là cây gì?

Bán biên liên là cây thân thảo nhỏ, thường gặp ở môi trường ẩm. Hoa có dạng xẻ, các thùy tập trung lệch một phía, là đặc điểm giúp liên tưởng đến tên gọi “bán biên”.

Theo Plants of the World Online của Kew, Lobelia chinensis Lour. là tên loài được chấp nhận, thuộc họ Campanulaceae. Việc gặp tên họ Lobeliaceae trong tài liệu cũ không đồng nghĩa người đọc đang xem hai cây khác nhau.

Tên loài, bộ phận dùng và hình thái cần được đối chiếu cùng nhau. Không nhận diện chỉ bằng màu nước sắc, vị đắng hoặc tên gọi do người bán truyền miệng.

Phân biệt với bán chi liên và bạch hoa xà thiệt thảo

Điểm so sánh Bán biên liên Bán chi liên Bạch hoa xà thiệt thảo
Tên khoa học thường dùng Lobelia chinensis Lour. Scutellaria barbata D.Don Oldenlandia diffusa hoặc Hedyotis diffusa trong tài liệu
Họ Campanulaceae Lamiaceae Rubiaceae
Điểm nhận diện gợi ý ở cây tươi Hoa xẻ lệch, thân nhỏ, có thể bén rễ tại đốt Hoa dạng môi, thân thường có tiết diện vuông Hoa nhỏ trắng, lá hẹp mọc đối
Có thay thế trực tiếp không? Cần đúng vị được kê Không đổi từ bán biên liên chỉ vì tên gần giống Không thay bán biên liên theo cùng số gram

Nếu đơn có bán chi liên, khách hàng cần mua đúng vị đó. Tương tự, bạch hoa xà thiệt thảo là sản phẩm riêng; việc phối hợp phải theo công thức có căn cứ.

Đặc điểm dược liệu và cách kiểm tra khi nhận hàng

Dược liệu khô thường gồm thân nhỏ, lá và phần rễ; màu có thể chuyển từ xanh nâu đến nâu tùy bộ phận và quá trình làm khô. Sau phơi sấy, hoa và lá dễ biến dạng, vì vậy dấu hiệu của cây tươi có thể không còn đầy đủ.

Khi nhận hàng, kiểm tra tên, mã sản phẩm, khối lượng, bao bì và hạn dùng. Quan sát có đất cát, phần ẩm, mùi mốc, sâu mọt hoặc tạp chất bất thường hay không. Không coi màu xanh đậm hoặc mùi rất nồng là bảo đảm chất lượng.

Với dược liệu đã vụn, việc định danh bằng ảnh hoặc vài đoạn thân có giới hạn. Nếu có nghi ngờ về hàng, nên xác nhận lại trước khi sắc; không thử uống để nhận cây qua phản ứng cơ thể.

Sơ chế và bộ phận dùng

Tài liệu ghi nhận dùng toàn cây, có cả dạng tươi và khô. Dạng khô được làm sạch, loại phần hỏng và làm khô để bảo quản; khách hàng cần xem hướng dẫn sơ chế đi kèm sản phẩm.

Tráng nhanh nếu được hướng dẫn, để ráo rồi sắc. Không ngâm rửa kéo dài tùy ý hoặc dùng nguyên liệu đã mốc sau khi rửa lại. Liều cây tươi trong bài thuốc không được áp nguyên số gram cho hàng khô.

Thành phần hóa học được nghiên cứu

Alkaloid, flavonoid và các nhóm chất khác

Các nghiên cứu phân tích Lobelia chinensis đã ghi nhận alkaloid piperidin, flavonoid, coumarin, polyacetylen và polysaccharide. Công trình của Kuo và cộng sự năm 2011 mô tả 46 hợp chất từ dịch chiết methanol, trong đó có lobechine.

Những kết quả này cho biết thành phần từng được phát hiện ở mẫu nghiên cứu. Chúng không xác định hàm lượng hoạt chất của túi hàng Búpxanh khi chưa kiểm nghiệm, cũng không cho phép lấy liều cao chiết đổi thành liều cây khô.

Điểm cần cập nhật về lobeline

Một số tài liệu cũ liệt kê lobeline là thành phần của bán biên liên. Tuy nhiên, Wang và cộng sự năm 2018 dùng HPLC/Q-TOF MS đối chiếu Lobelia chinensis với Lobelia inflata và không phát hiện lobeline trong các mẫu L. chinensis khảo sát.

Do đó, cần thận trọng với câu “lobeline là hoạt chất chính của bán biên liên”. Kết quả của loài khác trong cùng chi không tự áp dụng cho cây này; kết quả không phát hiện một chất cũng không chứng minh toàn cây hoàn toàn không có độc tính.

Công dụng của bán biên liên trong Đông y và kinh nghiệm sử dụng

Tính vị và công năng chính

Tài liệu cổ truyền thường mô tả bán biên liên vị cay, tính bình, có nguồn ghi hơi lạnh. Công năng được nhắc nhất là thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu thũng.

“Giải độc” ở đây là khái niệm công năng Đông y, không phải khả năng loại bỏ mọi độc chất hoặc bảo vệ cơ thể trước mọi dạng ngộ độc. Khi dùng, cần xét chứng trạng, nguyên nhân bệnh và các vị phối hợp.

Phù thũng và tiểu tiện khó

Bán biên liên được dùng theo hướng lợi thủy, tiêu sưng trong các kinh nghiệm về phù và tiểu khó. Đây là nhóm ứng dụng truyền thống nổi bật, giải thích vì sao vị thuốc thường xuất hiện trong nội dung liên quan tích nước.

Phù có thể xuất phát từ tim, gan, thận, thuốc hoặc nhiều nguyên nhân khác. Tiểu ít kèm phù không phải chỉ định tự tăng thuốc lợi tiểu; cần biết nguyên nhân để tránh mất nước, rối loạn điện giải hoặc chậm xử trí bệnh nền.

Vàng da, viêm gan và cổ trướng trong tài liệu truyền thống

Các tài liệu dược liệu có ghi bán biên liên trong kinh nghiệm dùng cho vàng da, viêm gan kèm phù và cổ trướng. Hướng phối hợp chủ yếu gắn với thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu thũng.

Nên hiểu đây là phạm vi sử dụng được ghi nhận, không suy thành khả năng làm hết xơ gan hoặc loại bỏ virus viêm gan B, C. Người đang vàng mắt, bụng to nhanh, phù chân hoặc có chẩn đoán xơ gan cần được theo dõi; liều thuốc và chế độ dịch phải phù hợp từng người.

Mụn nhọt và sưng tấy ngoài da

Dân gian có kinh nghiệm dùng cây tươi giã đắp nơi sưng hoặc mụn nhọt. Cách dùng ngoài khác dạng khô sắc uống và không thích hợp với mọi tổn thương da.

Không đắp bã cây không vô khuẩn vào vết sâu, vùng loét hoặc ổ mủ lan rộng. Đỏ nóng lan nhanh, đau tăng, sốt hoặc sưng gần mắt cần khám; người tiểu đường càng cần chú ý nhiễm trùng da.

Viêm họng, viêm amidan và các ghi nhận về tiêu hóa

Một số tài liệu Việt Nam nhắc dùng bán biên liên trong kinh nghiệm cho viêm họng, viêm amidan, viêm ruột hoặc tiêu chảy. Những ghi nhận này cần được đặt trong phương cụ thể và đánh giá chứng bệnh.

Không lấy danh sách công dụng làm hướng dẫn uống chung khi đau họng hoặc rối loạn tiêu hóa. Đặc biệt, tiêu chảy cũng có thể là phản ứng bất lợi sau dùng; nếu triệu chứng xuất hiện hoặc nặng lên cần ngừng và được đánh giá.

Ho suyễn, sốt rét và rắn cắn trong y văn

Đây là những ứng dụng có xuất hiện trong tài liệu lịch sử. Tuy nhiên, cơn khó thở, nghi sốt rét và rắn độc cắn cần được xử trí y tế đúng nguyên nhân, không thử dùng dược liệu rồi chờ diễn biến.

Với rắn cắn, cần hạn chế vận động và đến cơ sở y tế ngay; không rạch, hút, đắp lá hoặc uống thuốc cây để chờ giải độc. Việc tài liệu xưa ghi sử dụng không đủ để gọi bán biên liên là thuốc giải nọc đặc hiệu.

Nghiên cứu liên quan u bướu

Bán biên liên có công bố về hoạt tính liên quan tế bào ung thư và các cơ chế sinh học. Đây là lý do vị thuốc được quan tâm trong nghiên cứu, nhưng người mua cần phân biệt hướng nghiên cứu với hiệu quả điều trị đã xác lập.

Chưa có cơ sở từ các tài liệu được kiểm tra trong bài này để quảng cáo hàng khô làm nhỏ khối u, kéo dài sống còn hoặc điều trị ung thư. Với người đang điều trị ung bướu, việc dùng thêm dược liệu cần được trao đổi với bác sĩ điều trị.

Nghiên cứu hiện đại về tác dụng của bán biên liên

Chống viêm và chống oxy hóa: nghiên cứu năm 2015

Li và cộng sự khảo sát dịch chiết, phân đoạn trên tế bào đại thực bào RAW264.7 và mô hình tổn thương phổi cấp ở động vật. Công trình ghi nhận tác động lên những chỉ dấu viêm, liên quan đường truyền tín hiệu NF-κB, iNOS, COX-2 và một số cytokine.

Đây là kết quả tiền lâm sàng. Dịch chiết và phân đoạn nghiên cứu khác nước sắc dược liệu; tác động trên mô hình viêm không tự xác lập chỉ định điều trị viêm phổi, hen hoặc bệnh tự miễn ở người.

Hoạt tính trên chỉ dấu tế bào: nghiên cứu năm 2011

Kuo và cộng sự phân lập các chất từ Lobelia chinensis, sau đó sàng lọc hoạt tính kháng virus và chống viêm. Một số chất có tác động trên sự tạo anion superoxide hoặc giải phóng elastase trong điều kiện thí nghiệm.

Việc sàng lọc HSV-1 không chứng minh dược liệu điều trị virus viêm gan B, C. Tương tự, các phép thử tế bào không tương đương thử nghiệm người bệnh dù dữ liệu có thể sử dụng tế bào nguồn gốc người.

Polysaccharide và điều hòa miễn dịch: nghiên cứu năm 2016

Li và cộng sự nghiên cứu α-glucan BP1 tinh sạch từ cây, ghi nhận thay đổi tăng sinh, thực bào và một số chỉ dấu ở dòng tế bào đại thực bào chuột RAW264.7.

Kết quả là cơ sở tìm hiểu cơ chế. “Điều hòa miễn dịch” không đồng nghĩa mọi người uống cây khô sẽ tăng sức đề kháng, cũng không tự xác định hiệu quả ở người suy giảm miễn dịch.

Lợi niệu, lợi mật và tác động khác

Các tài liệu tổng hợp có nhắc thí nghiệm về bài niệu, bài tiết mật, hô hấp và tim mạch. Nhiều mô hình sử dụng đường tiêm hoặc chế phẩm riêng, nên không thể lấy liều động vật làm liều uống dược liệu.

Riêng dữ liệu của lobeline hoặc Lobelia inflata cần tách khỏi L. chinensis. Bài không dùng những kết quả đó để khẳng định hàng bán có tác dụng kích thích hô hấp, hạ huyết áp hoặc cai thuốc lá.

Ứng dụng lâm sàng đã được ghi nhận

Kinh nghiệm điều trị và dữ liệu trên người cần hiểu thế nào?

Tài liệu Việt Nam ghi ứng dụng truyền thống trong phù, vàng da và cổ trướng. Một số tài liệu tổng hợp cũng nhắc quan sát lợi tiểu ở người, nhưng nguồn nghiên cứu gốc, thiết kế và mức độ kiểm soát chưa được xác minh đầy đủ cho bản biên tập này.

Vì vậy, bài không đưa tỷ lệ khỏi bệnh hoặc biến một quan sát bài niệu thành kết luận điều trị xơ gan. Ghi nhận sử dụng trong thực hành là một lớp thông tin; thử nghiệm đánh giá hiệu quả, an toàn là lớp thông tin khác.

Phạm vi bằng chứng hiện có

Nhóm dữ liệu Điều có thể rút ra
Công năng cổ truyền Nền tảng chọn vị và phối ngũ theo chứng
Bài thuốc kinh nghiệm Có ghi nhận sử dụng, cần xem đúng nguồn và người bệnh
Phân tích hóa học Thành phần phát hiện trong mẫu được khảo sát
Thử nghiệm tế bào, động vật Hoạt tính và cơ chế tiềm năng
Hiệu quả lâm sàng của hàng khô Chưa có dữ liệu trực tiếp được xác minh cho sản phẩm Búpxanh

Trong phạm vi nguồn đã kiểm tra, chưa có thử nghiệm lâm sàng đủ tin cậy được xác nhận để đặt lịch dùng bán biên liên khô chữa viêm gan virus hoặc ung thư. Không công bố một liệu trình bệnh cụ thể chỉ từ nghiên cứu tiền lâm sàng.

Cách dùng và liều lượng tham khảo

Liều dược liệu khô

Chuyên mục của Hospital Authority Hong Kong ghi mức tham khảo 9–15g cho vị thuốc từ toàn cây có rễ. Đây là mức tham khảo chuyên môn, không phải hướng dẫn dùng cho mọi người có phù hoặc bệnh gan.

Một số tài liệu Việt Nam ghi mức cao hơn, như 15–30g, hoặc ghi liều cây tươi riêng. Không lấy mức cao nhất làm liều mặc định và không quy đổi tươi sang khô theo một tỷ lệ tự đặt. Liều thực dùng cần do người có chuyên môn lựa chọn.

Cách sắc khi đã được hướng dẫn

Cân lượng dược liệu theo đơn, kiểm tra và tráng nhanh nếu cần. Cho vào dụng cụ sắc phù hợp, thêm nước theo đơn hoặc hướng dẫn của người kê; sắc, gạn và chia lần đúng chỉ dẫn.

Không tự cô thật đặc, kéo dài số ngày hoặc sắc lại nhiều lượt để “tăng hoạt chất”. Khi phối hợp, cách sắc phụ thuộc cả những vị khác trong thang. Nước đã sắc nên dùng trong ngày và bảo quản sạch, tránh để lâu ở nhiệt độ phòng.

Có thể hãm trà uống hằng ngày không?

Không nên giới thiệu bán biên liên như trà giải khát tùy lượng. Dược liệu có lưu ý về độc tính và chưa có lịch dùng lâu dài phù hợp mọi người.

Nếu cần sử dụng, nên có mục tiêu cụ thể, liều, thời gian đánh giá và hướng dẫn xử trí khi có phản ứng. Uống nhiều nước cây không đồng nghĩa đào thải độc tố tốt hơn.

Bài thuốc liên quan và kinh nghiệm sử dụng được ghi nhận

Các nội dung dưới đây nhằm tra cứu lịch sử sử dụng, không phải đơn tự điều trị. Liều ghi ở công thức không đồng nghĩa liều chuẩn của sản phẩm khô đang bán.

Bán biên liên phối bạch mao căn trong kinh nghiệm vàng da, phù, tiểu khó

Tài liệu Tra cứu dược liệu ghi bán biên liên 30g, bạch mao căn 30g, sắc nước, chia hai lần trong ngày. Nguồn có nhắc thêm đường trắng; đây không phải thành phần bắt buộc để chứng minh tác dụng.

Công thức ghi mức bán biên liên cao hơn khoảng tham khảo 9–15g nói trên và không làm rõ đầy đủ dạng tươi/khô. Vì vậy, không áp dụng trực tiếp 30g hàng khô chỉ từ trích dẫn này. Khi được kê phối hợp, khách hàng cần mua đúng bạch mao căn khô và xác nhận liều từng vị.

Kinh nghiệm dùng ngoài cho mụn nhọt

Nguồn dược liệu có ghi cây tươi giã với một ít muối dùng ngoài. Đây là kinh nghiệm dân gian, không có số gram chuẩn cho mọi diện tích tổn thương; hàng khô không tự chuyển thành cây tươi bằng cách ngâm nước.

Không đưa cách này thành hướng dẫn đắp lên vết hở hoặc tự xử lý ổ áp xe. Vệ sinh, mức độ nhiễm trùng và vị trí tổn thương quyết định hướng chăm sóc phù hợp.

Các phương cổ trướng và phối hợp nhiều vị

Có tài liệu nhắc phối bán biên liên với kim tiền thảo hoặc mã tiền thảo trong bối cảnh cổ trướng. Đây là tình trạng cần quản lý y tế, dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc lợi tiểu, dịch và điện giải; không lấy một công thức truyền lại làm đơn chung cho xơ gan.

Cũng không được nhầm mã tiền thảo với mã tiền, vốn là dược liệu khác. Những công thức tên vị chưa rõ, tỷ lệ không đầy đủ hoặc không xác minh được nguyên bản không được chuyển thành hướng dẫn tự phối trong bài sản phẩm.

Đối tượng sử dụng và người cần thận trọng

Sản phẩm phù hợp cho người cần mua đúng bán biên liên khô theo hướng dẫn chuyên môn, hoặc cơ sở dùng dược liệu có yêu cầu rõ về loài và bộ phận dùng.

Không tự dùng cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú, trẻ nhỏ; người bệnh gan, thận, tim, người cao tuổi dùng nhiều thuốc hoặc người đang điều trị ung thư cần hỏi người điều trị trước. Người có huyết áp thấp, mất nước, tiêu chảy hoặc bệnh cần hạn chế dịch cũng cần đánh giá riêng.

Dữ liệu tương tác đặc hiệu của L. chinensis trên người còn hạn chế. Người đang dùng thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp hoặc thuốc có yêu cầu theo dõi chức năng thận, điện giải nên cung cấp danh sách dược liệu cho bác sĩ; đây là thận trọng theo tình trạng dùng phối hợp, không phải khẳng định mọi tương tác đã được chứng minh.

Lưu ý an toàn khi sử dụng bán biên liên

Có tài liệu độc chất ghi nhận buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng tiết nước bọt, đau đầu, yếu hoặc rối loạn thần kinh sau phơi nhiễm. Nếu xuất hiện biểu hiện bất thường, ngừng dùng và liên hệ cơ sở y tế; khó thở, lú lẫn hoặc suy yếu nhanh cần cấp cứu.

Không tự gây nôn hoặc dùng cam thảo, gừng để “giải độc” rồi chờ ở nhà. Giữ bao bì, dược liệu còn lại và thông tin lượng đã dùng để cung cấp cho nhân viên y tế.

Không phối hùng hoàng để uống theo mẹo cũ. Không nhỏ nước cây, rượu hoặc dịch không vô khuẩn vào tai; không dùng bán biên liên xử lý tại nhà cho viêm ruột thừa, cổ trướng tăng nhanh hoặc rắn cắn.

Bảo quản và hạn sử dụng

Giữ túi kín, nơi khô thoáng, tránh nắng trực tiếp và nguồn ẩm. Sau mở, dùng dụng cụ khô lấy dược liệu và đóng lại ngay; không đặt túi cạnh bếp hoặc nơi thường có hơi nước.

Hạn sử dụng theo nhãn, không tự tính thêm từ ngày mở hoặc mua. Loại bỏ hàng có mốc, mọt, mùi chua hoặc ẩm bất thường; rửa và đun sôi không phải cách phục hồi dược liệu đã hỏng.

Bán Biên Liên Khô Túi 1kg: Công Dụng, Cách Dùng | Búpxanh

Mua bán biên liên khô tại Búpxanh

Búpxanh cung cấp bán biên liên khô túi 1kg, mã sản phẩm bblbx. Khi mua, xác nhận tên vị, dạng hàng, khối lượng và nhu cầu hóa đơn; nếu dùng theo đơn, đối chiếu đúng tên với đơn đã được kê.

Búpxanh có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm về nguồn dược liệu, xuất xứ, có hóa đơn đầu vào và đầu ra hợp pháp. Giao nhận, phí vận chuyển và đổi trả được xác nhận theo đơn hàng và chính sách đang áp dụng.

Người mua dùng cho tình trạng sức khỏe cụ thể nên tham vấn người có chuyên môn (bác sĩ YHCT/đông y).

Câu hỏi thường gặp về bán biên liên

Bán biên liên có phải bán chi liên không?

Không. Hai vị thuộc loài và họ khác nhau. Kiểm tra tên khoa học và tên vị trên đơn, không thay chỉ vì phát âm gần giống.

Túi sản phẩm bao nhiêu kilogam?

Quy cách đang giới thiệu là túi 1kg. Khách hàng kiểm tra khối lượng tịnh và thông tin bao bì khi nhận.

Bán biên liên có dùng cho vàng da, phù thũng không?

Đây là nhóm ứng dụng được tài liệu truyền thống nhắc đến. Cần xác định nguyên nhân trước, đặc biệt khi kèm tiểu ít, bụng trướng hoặc bệnh gan, thận.

Có chữa viêm gan B hoặc làm nhỏ khối u không?

Chưa có dữ liệu lâm sàng được xác minh trong bài này để khẳng định những hiệu quả đó. Không lấy thí nghiệm tế bào hoặc nghiên cứu virus khác thay bằng bằng chứng ở người mắc viêm gan B hay ung thư.

Dùng bao nhiêu gam bán biên liên khô?

Nguồn chuyên môn Hong Kong ghi mức tham khảo 9–15g. Liều cần theo người kê; các công thức liều cao hoặc cây tươi không tự áp cho sản phẩm khô.

Có thể uống liên tục như trà thanh nhiệt không?

Không nên tự dùng như nước uống thường xuyên. Cần có hướng dẫn về mục đích, lượng và thời gian, nhất là người đang dùng thuốc hoặc có bệnh nền.

Cây khô có dùng thay cây tươi giã đắp được không?

Không mặc định thay thế. Dạng dùng ngoài cần xem tình trạng da và hướng dẫn phù hợp; không đắp lên tổn thương sâu hoặc nhiễm trùng bằng bã dược liệu không vô khuẩn.

Tài liệu tham khảo

  • Royal Botanic Gardens, Kew. Plants of the World Online: Lobelia chinensis Lour. Danh pháp, họ và đồng nghĩa.
  • Hospital Authority Hong Kong, Toxicology Reference Laboratory. Atlas of Poisonous Plants in Hong Kong: Lobelia chinensis. Công năng, mức liều tham khảo và thông tin độc chất.
  • Tra cứu dược liệu: Bán biên liên, cập nhật 16/11/2023. Thông tin sử dụng và bài thuốc kinh nghiệm; không đồng nhất với thử nghiệm lâm sàng.
  • Nhà thuốc FPT Long Châu: Bán biên liên, 21/06/2023; Trung Tâm Thuốc: chuyên mục Bán biên liên. Đối chiếu phạm vi công dụng truyền thống, không dùng làm căn cứ khẳng định hiệu quả điều trị.
  • Wang H. và cộng sự (2018). Chemical Profiling of Lobelia chinensis with High-Performance Liquid Chromatography/Quadrupole Time-of-Flight Mass Spectrometry (HPLC/Q-TOF MS) Reveals Absence of Lobeline in the Herb. Molecules, 23(12), 3258. PMID: 30544710.
  • Kuo P.C. và cộng sự (2011). Chemical constituents from Lobelia chinensis and their anti-virus and anti-inflammatory bioactivities. Archives of Pharmacal Research, 34(5), 715–722. PMID: 21656355.
  • Li K.C. và cộng sự (2015). Anti-oxidative and anti-inflammatory effects of Lobelia chinensis in vitro and in vivo. American Journal of Chinese Medicine, 43(2), 269–287. PMID: 25787301.
  • Li X.J. và cộng sự (2016). Chemical Structure and Immunomodulating Activities of an α-Glucan Purified from Lobelia chinensis Lour. Molecules, 21, 779. PMID: 27314319.

mua_hang_bupxanh

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

NV1: 0948 808 065

NV2: 0977 768 823

NV3: 0971 011 106

Chat với chúng tôi