Búpxanh, thảo dược, dược liệu, thuốc nam, thuốc đông y
Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Ba kích tím khô gói 500g và 1kg tại Búpxanh

Ba kích tím khô gói 500g và 1kg tại Búpxanh
Mã sản phẩm: bkbx

túi 1kg

Giá: 800.000 VND

Khuyến Mãi Giao hàng miễn phí hcm
Hãng Sản Xuất Búpxanh

Đánh giá 4 lượt đánh giá

Ba kích tím khô tại Búpxanh là phần rễ, thường gọi củ hoặc sâm ba kích. Sản phẩm có gói 500g và 1kg, giá gói 1kg là 800.000đ. Dược liệu được dùng trong phương bổ thận, mạnh gân cốt và trừ phong thấp. Tìm hiểu cách bào chế, liều tham khảo, bài thuốc và lưu ý để lựa chọn phù hợp. Liên hệ Búpxanh để xem hàng và đặt mua.

Ba kích tím khô gói 500g và 1kg tại Búpxanh

Ba kích tím khô tại Búpxanh là phần rễ ba kích đã làm khô, thường được gọi là củ ba kích hoặc sâm ba kích. Sản phẩm có gói 500g và gói 1kg, giá 800.000đ/gói 1kg, phù hợp nhu cầu mua dược liệu để sử dụng theo hướng dẫn hoặc phối hợp trong phương thuốc.

Trong y học cổ truyền, ba kích được biết đến với công năng bổ thận trợ dương, mạnh gân cốt và trừ phong thấp. Những nhu cầu thường được nhắc đến là lưng gối đau mỏi, gân cốt yếu và một số biểu hiện thuộc chứng thận dương hư. Công dụng cần được hiểu cùng thể trạng, cách bào chế và liều dùng phù hợp.

Búpxanh có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về nguồn dược liệu và xuất xứ, có hóa đơn đầu vào và đầu ra hợp pháp. Khách hàng có thể lựa chọn gói nhỏ hoặc gói 1kg theo nhu cầu; người dùng theo đơn cần chú ý tình trạng rút lõi và bào chế của nguyên liệu.

Ba kích tím khô gói 500g và 1kg tại Búpxanh

Giá ba kích tím khô và quy cách đóng gói

Quy cách Thông tin giá
Gói 500g 400.000đ/gói
Gói 1kg 800.000đ/gói
Đơn giá gói 1kg 800.000đ/kg

Sản phẩm là rễ ba kích tím khô, không phải củ tươi, thân cây hoặc cao chiết. Giá cần được xem cùng trọng lượng tịnh của túi nhận được. Phí giao và thời gian nhận hàng được xác nhận theo đơn.

Gói 500g thuận tiện khi nhu cầu sử dụng ít hơn. Gói 1kg phù hợp người có đơn dùng dược liệu hoặc cần chuẩn bị lượng lớn hơn; không cần tăng liều hằng ngày chỉ vì mua gói lớn.

hinh_anh_ba_kich_tim_chuan_duoc_lieu_da_rut_loi

Ba kích tím khô đã rút lõi hình ảnh thực tế sản phẩm

Ba kích tím khô là gì

Ba kích là cây dây leo lâu năm thuộc họ Cà phê. Rễ là bộ phận được sử dụng làm dược liệu; rễ phát triển nhiều thịt, có các đoạn thắt không đều.[1]

Trong tài liệu dược liệu và nghiên cứu, tên khoa học thường gặp là Morinda officinalis F.C.How. Theo Plants of the World Online của Kew, tên hiện được chấp nhận là Gynochthodes officinalis (F.C.How) Razafim. & B.Bremer; Morinda officinalis là tên đồng nghĩa.[2]

Khi tra cứu công trình cũ, vẫn cần dùng tên Morinda officinalis vì phần lớn tài liệu nghiên cứu được công bố dưới tên này. Sự thay đổi danh pháp không có nghĩa tất cả sản phẩm mang tên dân gian ba kích đều đã được xác định đúng loài.

Tên gọi rễ củ và sâm ba kích

Gọi rễ ba kích hay củ ba kích đều có thể hiểu đúng sản phẩm

Rễ ba kích khô là cách gọi chính xác theo bộ phận thực vật. Củ ba kích khô là cách gọi quen thuộc trong mua bán, dùng để chỉ phần rễ phát triển dày, nhiều thịt.

Hai cách gọi này có thể cùng dùng trong bài sản phẩm, với điều kiện mô tả rõ hàng bán là rễ khô. Không gọi đây là thân rễ hoặc củ hình thành từ thân khi tài liệu xác định bộ phận là rễ.

Sâm ba kích là tên gọi phổ thông

“Sâm ba kích” có thể dùng như tên gọi quen thuộc của sản phẩm. Đây không phải tên khoa học và không có nghĩa ba kích thuộc chi Panax như nhân sâm Hàn Quốc hoặc sâm Ngọc Linh.

Các tên thường gặp trong y văn gồm ba kích thiên, dây ruột gà và ba kích nhục.[3] Trong đó, “ba kích nhục” thường gắn với phần thịt rễ đã loại lõi theo yêu cầu bào chế, không nên tự dùng làm tên sản phẩm nếu hàng thực tế chưa rút lõi.[1]

Không nhầm dây ruột gà với mọi cây cùng tên dân gian

Tên dây ruột gà còn có thể gây nhầm khi tìm tài liệu. Với bài thuốc và sản phẩm này, cần gắn tên gọi với ba kích thuộc họ Cà phê, không lấy công dụng của cây khác mang tên tương tự.

Ba kích tím khô gói 500g và 1kg tại Búpxanh

Thông tin sản phẩm

Nội dung Chi tiết
Tên sản phẩm Ba kích tím khô
Tên gọi phổ thông Củ ba kích tím khô, rễ ba kích tím khô, sâm ba kích
Tên khoa học thường dùng Morinda officinalis F.C.How
Tên được Kew chấp nhận Gynochthodes officinalis
Họ Rubiaceae — họ Cà phê
Bộ phận bán Rễ khô
Quy cách Gói 500g và 1kg
Giá gói 1kg 800.000đ
Đơn vị cung cấp Búpxanh

Đặc điểm nhận biết ba kích tím khô

Rễ ba kích có hình trụ hoặc hơi dẹt, cong không đều và thường có những đoạn thắt. Mặt ngoài có thể nâu xám, vàng nâu hoặc nâu nhạt; phần thịt trong được tài liệu mô tả có màu tím xám hoặc hồng nhạt.[1]

Sau khi làm khô và bào chế, màu sắc có thể khác mẫu củ tươi. Không chỉ dựa vào độ tím đậm để đánh giá hàm lượng hoạt chất hoặc kết luận chất lượng.

Khi nhận sản phẩm, nên quan sát:

  • Dạng rễ và kích thước cắt có phù hợp hàng đã đặt không.
  • Có lõi gỗ còn nguyên hay đã loại bỏ theo mô tả sản phẩm không.
  • Nguyên liệu có khô, sạch, không lẫn tạp chất hay phần hư hỏng không.
  • Có mùi mốc, mùi chua, côn trùng hoặc ẩm mềm bất thường không.

Không dùng màu nước ngâm làm phép thử duy nhất. Màu sắc không thay cho việc xác định đúng nguyên liệu và tình trạng bào chế.

Bộ phận dùng và cách bào chế

Phần dùng là rễ khô

Ba kích được dùng dưới dạng rễ đã phơi hoặc sấy. Trong thực hành bào chế, phần thịt rễ và lõi gỗ cần được phân biệt; các tài liệu mô tả việc rút lõi khi chế ba kích nhục.[1,4]

Vì sao thường cần rút lõi ba kích

Rút lõi là thao tác được ghi trong quy trình bào chế vị thuốc. Khi đơn thuốc yêu cầu ba kích nhục hoặc ba kích đã chế, cần dùng đúng dạng đó.

Không nên diễn giải thành “lõi chắc chắn gây liệt dương”, “ăn lõi sẽ hỏng tim” hoặc các tuyên bố độc tính cụ thể nếu không có nghiên cứu tương ứng. Căn cứ trước hết là yêu cầu bào chế và đúng dạng dùng của phương thuốc.

Ba kích chế muối và chế cam thảo

Tài liệu ghi các dạng ba kích nhục, diêm ba kích nhục và chích ba kích với nước cam thảo.[1] Đây là các dạng bào chế có quy trình riêng, không đồng nhất với rễ khô chưa chế.

Không tự chọn một dạng rồi áp dụng cho mọi trường hợp. Nếu dùng theo đơn, cần ghi rõ dạng người kê đơn yêu cầu; không lấy liều cao chiết hoặc viên hoàn thay cho liều rễ khô.

Thành phần hóa học được ghi nhận

Những nhóm chất đáng chú ý của ba kích gồm iridoid glycosid, oligosaccharid, polysaccharid và anthraquinon. Các nghiên cứu nhắc đến monotropein, deacetyl asperulosidic acid, asperuloside, rubiadin và nhiều dẫn chất khác.[5]

Oligosaccharid là nhóm được nghiên cứu nhiều về tác động thần kinh; polysaccharid và iridoid được khảo sát trong các hướng liên quan xương, viêm và stress oxy hóa. Những dữ liệu này gắn với dạng chiết và phương pháp cụ thể.

Một nghiên cứu phân tích chuyển hóa so sánh ba kích và ba kích đã chế cho thấy bào chế có thể làm thay đổi thành phần hóa học.[6] Điều này giải thích vì sao dạng rễ khô, rễ chế muối và chế phẩm phân lập không nên được xem là tương đương.

Hàm lượng ghi trong một công trình không đại diện cho túi hàng đang bán. Bài sản phẩm không gán tỷ lệ hoạt chất hoặc mức đạt chuẩn kiểm nghiệm cho hàng thực tế khi chưa có kết quả tương ứng.

Ba Kích Tím Khô 500g 1kg Giá 800.000đ/kg | Búpxanh

Công dụng theo y học cổ truyền và kinh nghiệm sử dụng

Tính vị và quy kinh

Y văn ghi ba kích có vị cay, ngọt, tính hơi ôn, quy kinh Thận, với công năng ôn thận trợ dương, mạnh gân cốt và khử phong thấp.[3]

Đây là cơ sở để lựa chọn vị thuốc theo thể trạng. Người thuộc chứng âm hư, hỏa vượng không được mặc định phù hợp chỉ vì có mệt mỏi hoặc nhu cầu bồi bổ.

Bổ thận trợ dương

Trong y học cổ truyền, “bổ thận trợ dương” hướng đến những biểu hiện thuộc thận dương bất túc. Khi dùng, thầy thuốc xem cả sức khỏe chung, cảm giác sợ lạnh, lưng gối, tiểu tiện và các biểu hiện khác.

“Thận” trong lý luận y học cổ truyền không đồng nhất với chức năng lọc của thận trong xét nghiệm. Vì vậy, không viết ba kích là sản phẩm điều trị suy thận hoặc phục hồi chức năng thận chỉ từ công năng bổ thận.

Nhu cầu sinh lý nam và cố tinh

Tài liệu có ghi ba kích trong các phương dùng cho dương ủy, di tinh, di mộng tinh và nhu cầu tinh khí.[3,4] Đây là sử dụng theo biện chứng, thường phối hợp nhiều vị.

Không nên dùng lời giới thiệu “tăng cường sinh lý tức thì” hoặc “kéo dài thời gian chắc chắn”. Rối loạn chức năng sinh lý có thể liên quan nội tiết, tim mạch, thuốc đang dùng, tâm lý hoặc yếu tố khác; cần xem nguyên nhân trước khi lựa chọn dược liệu.

Mạnh gân cốt và lưng gối đau mỏi

Ba kích được ghi nhận trong nhu cầu gân cốt yếu, lưng gối mỏi đau và phong thấp. Một phương phối hợp với tục đoạn, cẩu tích, cốt toái bổ và đỗ trọng được tài liệu bệnh viện phổ biến.[4]

Lựa chọn cần gắn với kiểu đau, thời gian đau, khả năng vận động và thể trạng. Đau sau chấn thương, yếu chân tăng, rối loạn tiểu tiện hoặc đau kéo dài không rõ nguyên nhân cần được khám.

“Mạnh gân cốt” không phải cam kết làm liền xương, chữa thoát vị đĩa đệm hoặc khôi phục sụn khớp.

Khử phong thấp và nhức mỏi

Trong phương thuốc phù hợp, ba kích có thể được cân nhắc cùng những vị trừ phong thấp hoặc hỗ trợ gân cốt. Việc phối hợp dựa vào chứng trạng, không tự ghép nhiều vị có quảng cáo “xương khớp” thành một bài mới.

Người đang đau nóng đỏ khớp, có sốt hoặc khớp sưng cấp cần được đánh giá; không dùng rượu thuốc để trì hoãn thăm khám.

Tiểu tiện và chứng đái dầm trong phương phối hợp

Tài liệu có phương ba kích cùng thỏ ty tử, sơn thù du và tang phiêu tiêu cho chứng đái dầm thuộc phạm vi thận hư.[4]

Ghi nhận này không áp dụng cho mọi tiểu nhiều, són tiểu hoặc trẻ đái dầm. Cần phân biệt bệnh tiết niệu, rối loạn đường huyết và nguyên nhân khác; không tự cho trẻ dùng liều người lớn.

Kinh nghiệm sử dụng cho phụ nữ

Ba kích xuất hiện trong một số tài liệu dùng cho kinh nguyệt không đều và các biểu hiện được mô tả theo thể hàn; Nhị tiên thang là một phương nhiều vị có ba kích.[3,4]

Không dùng ba kích như sản phẩm điều chỉnh nội tiết cho mọi phụ nữ. Người chậm kinh cần loại trừ thai; người rong kinh, ra máu bất thường hoặc đau bụng kéo dài cần được thăm khám.

Bồi bổ thể trạng

Kinh nghiệm dân gian có sử dụng ba kích trong món ăn hoặc phương bồi bổ.[3] Tuy nhiên, bồi bổ không đồng nghĩa phù hợp với tất cả người già hoặc người mới bệnh dậy.

Người gầy yếu, mệt mỏi nên được xem xét ăn uống, giấc ngủ và bệnh nền. Cách dùng cần vừa với thể trạng; rượu ba kích không phải lựa chọn bắt buộc.

Ba Kích Tím Khô 500g 1kg Giá 800.000đ/kg | Búpxanh

Tác dụng được nghiên cứu hiện đại

Chức năng sinh sản nam và tinh trùng

Tổng quan trên Tạp chí Y học Cộng đồng năm 2026 hệ thống hóa bằng chứng về ba kích trong hỗ trợ vô sinh nam. Các tín hiệu chủ yếu từ nghiên cứu động vật, tế bào và hợp chất, liên quan stress oxy hóa, tế bào sinh tinh và những đường tác động nội tiết.[7]

Tác giả chưa xác định được thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược đánh giá ba kích đơn trị chuẩn hóa ở nam vô sinh. Dữ liệu trên người thường đến từ phương nhiều vị nên không tách riêng hiệu quả ba kích.

Đây là hướng nghiên cứu đáng quan tâm, chưa phải căn cứ cam kết cải thiện tinh dịch đồ hoặc khả năng có con của người dùng rễ khô.

Xương và hướng nghiên cứu chống loãng xương

Công trình năm 2025 khảo sát polysaccharid MOP-D2N1 trong mô hình chuột bị loãng xương do dexamethasone. Sau chín tuần, nhóm nghiên cứu ghi nhận thay đổi thuận lợi ở một số chỉ số mô xương.[8]

Đối tượng là polysaccharid phân lập và mô hình động vật. Kết quả chưa xác lập hiệu quả điều trị loãng xương của rễ ba kích tím khô ở người.

Người có loãng xương cần được đánh giá nguy cơ gãy xương, dinh dưỡng, vận động và điều trị phù hợp; không chỉ dựa vào công năng mạnh gân cốt.

Chống viêm chống oxy hóa và chống mệt mỏi

Tổng quan dược lý đề cập các hướng này ở dịch chiết và thành phần phân lập.[5] Hoạt tính thực nghiệm có thể góp phần giải thích kinh nghiệm sử dụng, nhưng còn phụ thuộc dạng chế phẩm và mô hình.

Không đồng nhất chống oxy hóa trong phòng thí nghiệm với ngăn lão hóa ở người; cũng không gọi tăng thời gian hoạt động của chuột là hiệu quả tăng lực đã được xác nhận trên khách hàng.

Điều hòa miễn dịch và bảo vệ thần kinh

Các nhóm polysaccharid và oligosaccharid được quan tâm trong nghiên cứu miễn dịch và thần kinh. Tổng quan năm 2018 nhắc đến nhiều hướng, trong đó có mô hình liên quan trí nhớ và lão hóa.[5]

Đây không phải chỉ định dùng củ ba kích để phòng Alzheimer hoặc tăng miễn dịch thường quy. Những kết quả cần được đánh giá riêng và nghiên cứu tiếp trên người.

Huyết áp và Nhị tiên thang

Y văn Đỗ Tất Lợi dẫn ghi nhận sử dụng Nhị tiên thang trong tăng huyết áp, đặc biệt một số trường hợp thời kỳ mãn kinh.[3] Kết quả thuộc phương phối hợp, không phải chứng minh riêng ba kích làm ổn định huyết áp.

Người đang dùng thuốc huyết áp cần trao đổi với người điều trị trước khi thêm dược liệu. Không dùng một con số hiệu quả từ báo cáo lịch sử để quảng cáo tỷ lệ đáp ứng cho sản phẩm hiện nay.

Đối tượng có thể cân nhắc sử dụng

  • Người trưởng thành dùng theo phương thuốc được hướng dẫn, phù hợp chứng trạng và thể trạng.
  • Người có nhu cầu tìm hiểu dược liệu hỗ trợ lưng gối, gân cốt trong thực hành y học cổ truyền.
  • Người cần rễ ba kích tím khô để phối hợp theo đơn với các vị đã được lựa chọn.
  • Người có nhu cầu bồi bổ nhưng đã được đánh giá phù hợp với vị thuốc tính ôn.

Không mặc định mọi trường hợp mệt mỏi, đau lưng hoặc giảm sinh lý đều cần ba kích. Người có bệnh nền, đang dùng thuốc hoặc có triệu chứng kéo dài nên được tư vấn trước.

Cách dùng và liều lượng tham khảo

Liều rễ ba kích khô đã bào chế

Tài liệu Khoa Dược, Đại học Tôn Đức Thắng và Bệnh viện Nguyễn Tri Phương ghi mức thường dùng 9–12g/ngày, dạng thuốc sắc; liều cao hơn chỉ theo chỉ định.[1,4]

Liều tham khảo cho người trưởng thành: 9–12g ba kích đã chế/ngày. Khi đơn ghi ba kích nhục, lượng này phải tương ứng với phần dược liệu đã bỏ lõi, không cân cả rễ còn lõi rồi coi là cùng dạng.

Cách dùng hoặc công thức Lượng ba kích được ghi nhận Điểm cần nhớ
Dược liệu đã bào chế dùng thông thường 9–12g/ngày Tham khảo cho người trưởng thành
Phương cho di tinh, dương ủy 12g/thang Phối hợp các vị khác
Phương cho lưng gối đau mỏi 12g/thang Cần đúng thể trạng và bài phối hợp
Phương cho đái dầm 12g/thang Không tự áp dụng cho trẻ
Nhị tiên thang theo nguồn lịch sử 12g trong phương Không dùng riêng để điều trị huyết áp
Viên oligosaccharid hoặc cao nghiên cứu Theo chế phẩm cụ thể Không chuyển thành liều rễ khô

Cách chuẩn bị thuốc sắc

Chọn lượng theo đơn, loại bỏ tạp chất và rửa nhanh. Dùng đúng dạng đã bào chế; nếu còn lõi và đơn yêu cầu bỏ lõi, cần được hướng dẫn hoặc sử dụng nguyên liệu đã chuẩn bị đúng.

Cho vào dụng cụ sắc phù hợp, thêm nước và sắc theo phương thuốc. Với bài nhiều vị, thời gian và cách cho thuốc vào cần theo đặc tính cả thang; không áp dụng một cách sắc riêng ba kích cho mọi bài.

Chia nước thuốc theo chỉ dẫn, dùng trong ngày. Không để nước sắc lâu ở nhiệt độ phòng hoặc dùng thay toàn bộ nước lọc. Khi có đau bụng, đi lỏng, bồn chồn hay khó chịu, dừng dùng và được tư vấn.

Dùng dạng hoàn tán

Ba kích có thể xuất hiện trong hoàn hoặc tán theo yêu cầu phương thuốc. Lượng viên hoàn là tổng khối lượng chế phẩm, khác lượng ba kích có trong đó.

Không thay 9–12g rễ bằng 9–12g cao hoặc viên. Người đái tháo đường cần xem thành phần mật ong hoặc đường nếu chế phẩm có sử dụng các phụ liệu này.

Ngâm rượu ba kích

Ngâm rượu là một dạng sử dụng được tài liệu ghi nhận, không phải cách duy nhất. Tài liệu bệnh viện có công thức dùng ba kích đã chế phối hợp trần bì và tiểu hồi.[4]

Khi cân nhắc dạng này, phải xác định đúng nguyên liệu và lượng dùng theo hướng dẫn. Không mặc định cứ ngâm nhiều củ hoặc uống nhiều rượu sẽ tăng hiệu quả. Liều dược liệu trong thuốc sắc cũng không quy đổi trực tiếp thành lượng rượu uống.

Người bệnh gan, người không được uống rượu, thai phụ, người cho con bú và trẻ em nên tránh rượu thuốc. Rượu có thể làm thay đổi nguy cơ khi dùng cùng thuốc an thần hoặc các thuốc khác.

Có dùng ba kích trong món ăn được không

Y văn có ghi kinh nghiệm nấu ba kích với thịt gà để bồi bổ.[3] Không tự tạo tỷ lệ món ăn rồi coi là phương thuốc có tác dụng điều trị.

Nếu được hướng dẫn dùng trong món ăn, vẫn cần tính lượng ba kích chung trong ngày, kể cả khi đồng thời uống thuốc sắc hoặc sử dụng chế phẩm khác.

Bài thuốc có ba kích được ghi nhận

Các phương dưới đây là tài liệu tham khảo, không tự phối một bài mới và không áp dụng chung cho mọi người có cùng triệu chứng. Ba kích trong phương cần đúng dạng được người kê đơn yêu cầu.

Phương cho thận hư di tinh và dương ủy

Thành phần: Ba kích và thục địa mỗi vị 12g; sơn thù du và kim anh mỗi vị 10g.

Tài liệu ghi sắc uống một thang/ngày.[4] Công thức được lựa chọn theo thể bệnh; không coi đây là đơn tăng sinh lý dùng tức thì.

Phương cho đau lưng mỏi gối

Thành phần: Ba kích, tục đoạn, cẩu tích, cốt toái bổ và đỗ trọng, mỗi vị 12g.

Tài liệu ghi sắc uống một thang/ngày.[4] Đây là phương phối hợp nhiều vị; người đau do chấn thương, viêm cấp hoặc dấu hiệu thần kinh cần khám nguyên nhân trước.

Phương cho chứng đái dầm thuộc thận hư

Thành phần: Ba kích, thỏ ty tử, sơn thù du, tang phiêu tiêu, mỗi vị 12g.

Nguồn ghi sắc uống một thang/ngày.[4] Không lấy đơn này làm hướng dẫn tự điều trị cho trẻ em hoặc cho mọi dạng són tiểu.

Nhị tiên thang theo tài liệu Đỗ Tất Lợi

Thành phần: Tiên mao, dâm dương hoắc, ba kích, tri mẫu, hoàng bá, đương quy, mỗi vị 12g.

Nguồn ghi dùng 600ml nước, sắc còn 200ml, chia ba lần trong ngày.[3] Đây là cách ghi của phương lịch sử, cần được người có chuyên môn đánh giá trước khi áp dụng.

Không dùng một mình ba kích thay cả Nhị tiên thang. Người tăng huyết áp hoặc đang dùng thuốc cần theo dõi và sử dụng theo hướng dẫn; không tự ngừng thuốc.

Những phương phối hợp khác

Ba kích còn xuất hiện trong các công thức nhiều vị về gân cốt hoặc tinh khí. Chỉ nên đưa một công thức vào thực hành khi xác định rõ tên từng vị, lượng, bào chế và đối tượng.

Không dùng một bài chép có lỗi tên vị, đơn vị hoặc cách dùng để suy ra liều. Không lấy lời giới thiệu của rượu bổ thương mại làm công thức cho rễ khô.

Ứng dụng lâm sàng đã được ghi nhận

Chế phẩm oligosaccharid trong nghiên cứu trầm cảm

Tổng quan hệ thống công bố năm 2021 tổng hợp bảy thử nghiệm, 1.384 người trưởng thành, về viên Morinda officinalis oligosaccharide trong trầm cảm nhẹ đến vừa.[9]

Kết quả gộp không thấy khác biệt rõ về một số tiêu chí hiệu quả so với thuốc đối chứng, nhưng chất lượng thiết kế còn hạn chế. Hai nghiên cứu so với giả dược cho kết quả không đồng nhất.

Đây là dữ liệu trên người của viên oligosaccharid, không phải thử nghiệm dùng rễ ba kích tím khô hoặc rượu ba kích. Không dùng công trình để khẳng định củ khô điều trị trầm cảm, không tự ngừng thuốc đang dùng.

Dữ liệu sinh sản nam

Tổng quan năm 2026 cho thấy dữ liệu lâm sàng riêng của ba kích còn ít, phần lớn liên quan phương nhiều vị.[7] Vì vậy, có thể trình bày ba kích là dược liệu có hướng nghiên cứu sinh sản, nhưng không cam kết chữa vô sinh hoặc tăng khả năng có con.

Bảng phân biệt phạm vi bằng chứng

Nhóm Nội dung nổi bật Cách hiểu phù hợp
Y học cổ truyền Bổ thận trợ dương, mạnh gân cốt, trừ phong thấp Dùng theo thể trạng và biện chứng
Động vật, tế bào Xương, sinh sản, viêm, stress oxy hóa Hướng nghiên cứu, chưa là hiệu quả rễ khô trên người
Chế phẩm trên người Viên oligosaccharid trong trầm cảm Gắn với chế phẩm và thiết kế nghiên cứu
Phương nhiều vị Bài gân cốt, tinh khí, Nhị tiên thang Không tách toàn bộ hiệu quả thành riêng ba kích

Lưu ý an toàn và kiêng kỵ

Người âm hư hỏa vượng

Y văn lưu ý không dùng cho người âm hư, hỏa thịnh; tài liệu cũ còn đề cập trường hợp đại tiện táo bón.[3] Cần được phân biệt thể bệnh, không chỉ dựa vào tự nhận xét “người nóng” hoặc “người lạnh”.

Phụ nữ mang thai và người có rối loạn kinh nguyệt

Tài liệu bệnh viện lưu ý thai phụ, người rong kinh hoặc có một số rối loạn tiêu hóa không nên tự dùng.[4] Người đang cho con bú cũng cần tư vấn riêng do dữ liệu an toàn hạn chế.

Không dùng ba kích để tự xử lý chậm kinh, đau bụng dưới hoặc khó có thai.

Người có bệnh nền và đang dùng thuốc

Người bệnh tim mạch, bệnh gan, suy thận hoặc dùng nhiều thuốc cần được đánh giá trước. Thận trọng này đặc biệt cần thiết với dạng rượu hoặc phương phối hợp.

Dữ liệu tương tác cụ thể của rễ ba kích trên người còn hạn chế. Cung cấp danh sách thuốc và dược liệu cho người điều trị; không tự tăng liều hoặc phối thêm nhiều sản phẩm bồi bổ.

Theo dõi khi sử dụng

Nếu gặp đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, phát ban, bồn chồn hoặc mất ngủ sau dùng, nên dừng và hỏi người có chuyên môn. Khó thở, phù môi mặt hoặc biểu hiện nặng cần được xử trí ngay.

Không coi nguyên liệu khô là an toàn vô điều kiện và không dựa vào một nghiên cứu độc tính trên động vật để quyết định dùng lâu dài.

Bảo quản ba kích tím khô

Bảo quản trong bao hoặc hộp kín, nơi khô thoáng, tránh nắng trực tiếp và nguồn ẩm. Lấy dược liệu bằng dụng cụ sạch, khô rồi đóng kín lại.

Với gói 1kg, có thể chia vào các hộp nhỏ để hạn chế mở cả túi nhiều lần. Không để nguyên liệu vừa rửa trở lại túi hàng khô.

Hạn sử dụng theo nhãn thực tế. Loại bỏ phần có mốc, mùi chua, mùi lạ, côn trùng hoặc ẩm hỏng; không giữ dược liệu đã mốc bằng cách ngâm rượu hoặc sắc kỹ.

Rễ ba kích tím khô thực tế tại Búpxanh

Mua ba kích tím khô tại Búpxanh

Mua sản phẩm tại Búpxanh, bạn đặt niềm tin đúng chỗ. Ba kích tím khô có gói 500g và 1kg; giá gói 1kg là 800.000đ. Khách hàng có thể hỏi giá gói 500g và lựa chọn khối lượng phù hợp nhu cầu.

Búpxanh có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về nguồn dược liệu và xuất xứ, có hóa đơn đầu vào và đầu ra hợp pháp. Khi đặt hàng theo đơn thuốc, ghi rõ nhu cầu về dạng rễ và bào chế để mua đúng sản phẩm.

Có thể xem cách đặt hàng tại Trung tâm Dược liệu và thông tin về Búpxanh. Phí giao, thời gian nhận và điều kiện đổi trả được xác nhận theo đơn.

Nếu dùng cho một vấn đề sức khỏe cụ thể, nên tham vấn người có chuyên môn (bác sĩ YHCT/đông y).

Câu hỏi thường gặp

Ba kích tím khô có giá bao nhiêu

Gói 1kg giá 800.000đ. Giá gói 500g được báo khi khách hàng liên hệ đặt mua.

Sâm ba kích có phải nhân sâm không

Không. Sâm ba kích là tên gọi phổ thông; ba kích thuộc họ Cà phê, khác nhân sâm thuộc chi Panax.

Gọi rễ hay củ ba kích mới đúng

Về bộ phận thực vật là rễ. Củ ba kích là cách gọi thương mại quen thuộc cho phần rễ dày, nhiều thịt. Sản phẩm này là rễ/củ đã làm khô.

Ba kích nhục có giống ba kích khô không

Ba kích nhục gắn với phần thịt rễ đã bỏ lõi theo bào chế. Một túi rễ khô chưa rút lõi không tự đồng nhất với ba kích nhục.

Mỗi ngày dùng bao nhiêu

Mức tham khảo thông thường là 9–12g dược liệu đã chế/ngày cho người trưởng thành phù hợp. Liều trong phương thuốc cần theo người kê đơn.

Có cần bỏ lõi trước khi dùng không

Các quy trình bào chế có thao tác rút lõi. Khi đơn yêu cầu ba kích nhục hoặc ba kích đã chế, cần đúng dạng này; không tự khẳng định hàng đã bỏ lõi nếu nhãn chưa ghi.

Ba kích có dùng cho phụ nữ được không

Có ghi nhận trong một số phương thuốc cho phụ nữ, nhưng cần đúng thể trạng. Thai phụ, người rong kinh hoặc chậm kinh chưa loại trừ thai không tự dùng.

Ba kích có chữa vô sinh không

Có hướng nghiên cứu sinh sản, nhưng chưa có bằng chứng đủ để cam kết hiệu quả riêng của rễ khô ở nam vô sinh. Cần được đánh giá nguyên nhân và tư vấn chuyên môn.

Có bắt buộc ngâm rượu không

Không. Ba kích còn được dùng dạng sắc hoặc chế phẩm theo bài thuốc. Người không được dùng rượu không nên lựa chọn rượu thuốc.

Củ càng tím có phải càng tốt không

Không đánh giá hiệu quả hoặc hàm lượng chỉ bằng màu. Cần đúng nguyên liệu, dạng bào chế và tình trạng bảo quản.

Kiểm duyệt chuyên môn: Trần Văn Bằng – Y sĩ Y học cổ truyền.

Tài liệu tham khảo

  • [1] Khoa Dược, Đại học Tôn Đức Thắng. Ba kích. Tham khảo bộ phận, danh pháp, bào chế và liều dược liệu đã chế.
  • [2] Royal Botanic Gardens, Kew. Plants of the World Online, mục Gynochthodes officinalis, tên đồng nghĩa Morinda officinalis. Tra cứu 12/10/2026.
  • [3] Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, mục Cây ba kích; nội dung đăng lại trên VNRAS. Tham khảo tính vị, công năng và Nhị tiên thang; không sử dụng các số liệu đáp ứng lịch sử để cam kết sản phẩm.
  • [4] Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Vị thuốc Ba kích. Tham khảo liều 9–12g và ba phương phối hợp cho di tinh, đái dầm, lưng gối đau mỏi.
  • [5] Zhang và cộng sự. Morinda officinalis How. — A comprehensive review of traditional uses, phytochemistry and pharmacology. Journal of Ethnopharmacology, 2018;213:230–255. DOI: 10.1016/j.jep.2017.10.028. PMID: 29126988. Tham khảo tổng quan công khai và hồ sơ AGRIS.
  • [6] Structural Characterization and Discrimination of Morinda officinalis and Processing Morinda officinalis Based on Metabolite Profiling Analysis. Frontiers in Chemistry. DOI: 10.3389/fchem.2021.803550. Nghiên cứu hóa học so sánh dạng bào chế.
  • [7] Morinda officinalis trong hỗ trợ vô sinh nam: tổng quan y văn Đông Á, bằng chứng tiền lâm sàng và dữ liệu lâm sàng hiện có. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2026;67, CĐ3-NCKH. DOI: 10.52163/yhc.v67iCD3.4760.
  • [8] Lai và cộng sự. Structural characterization of Morinda officinalis How polysaccharide and its anti-osteoporotic effects via oxidative stress modulation, 2025. PMID: 40582669. Nghiên cứu polysaccharid và mô hình chuột, không phải nghiên cứu rễ khô trên người.
  • [9] Efficacy and safety of Morinda officinalis oligosaccharide capsules for depressive disorder: a systematic review and meta-analysis. Brazilian Journal of Psychiatry, 2021;43(3):306–313. PMID: 32997072. Tham khảo toàn văn công khai trên SciELO.

 

mua_hang_bupxanh

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 
20-12-2020 21:33:10 Nguyễn Thiện Sỹ

Xin hỏi cái bịch giá 500k ở trên mà trọng lượng là bao nhiêu vậy shop?

Trả lời

 
18-10-2019 21:22:41 Quân

Dùng thấy tốt

Trả lời

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

NV1: 0948 808 065

NV2: 0977 768 823

NV3: 0971 011 106

Chat với chúng tôi