NV1: 0948808065
NV2: 0977768823
NV3: 0971011106
NV3: 0787 696963
Thời gian làm việc: từ thứ 2 đến thứ 7, Từ 7h30 - 21h

Ba kích còn được gọi là ba kích thiên, cây ruột gà (vì lõi củ có cấu trúc giống ruột gà).
Tên khoa học: Morinda officinalis (họ Cà phê – Rubiaceae).
Có hai loại ba kích phổ biến: ba kích tím (ba kích rừng) và ba kích trắng (loại trồng).
Ba kích là cây dây leo, sống lâu năm, thường mọc ở vùng trung du, miền núi, rừng thứ sinh, nơi có độ ẩm cao.
Ở Việt Nam, ba kích rừng phân bố nhiều ở các tỉnh vùng núi phía Bắc, như Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên…
Cây có thân mảnh, có lông mịn, leo quấn. Lá mọc đối, phiến lá nhọn hoặc hình bầu dục. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng, quả chín có màu đỏ.
Bộ phận dùng làm thuốc là rễ / củ ba kích, khi thu hoạch được rửa sạch, sơ chế, phơi khô hoặc sấy khô.
Củ ba kích thường hình trụ, đường kính từ 1 – 2 cm hoặc hơn, mặt ngoài màu vàng xám, bên trong lõi có màu tím hoặc hồng nhạt.
Khi dùng để ngâm rượu hoặc làm thuốc, phải rút bỏ lõi (lõi ba kích được cho là có chứa độc tố nếu dùng lâu ngày).
Hiểu thành phần hóa học có thể giúp người dùng tin tưởng hơn ở cơ sở khoa học của công dụng.
Một số hợp chất đã được tìm thấy trong ba kích:
Rubiadin (một anthraquinone)
Gentianine, choline, trigonelline
Carpaine, gitogenin, tigogenin
Quercetin, luteolin (flavonoid)
Các đường đơn, acid hữu cơ, muối khoáng, vitamin B1, vitamin C
Những hợp chất này đóng vai trò giúp ba kích có các hoạt tính sinh học như chống viêm, chống oxy hóa, tác động lên hệ sinh dục, gân xương…

Ba kích có rất nhiều công dụng được ghi nhận trong y học cổ truyền lẫn dân gian, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng.
Trong Đông y, ba kích có tính hơi ôn, vị cay, ngọt, vào kinh can – thận.
Nhờ đó, ba kích được dùng để:
Làm ấm thận dương, bổ thận, tráng dương
Mạnh gân cốt, trừ phong thấp, giảm đau nhức xương khớp
Chữa các chứng thận hư, mỏi lưng, gối tê mỏi
Hỗ trợ các bệnh sinh lý như liệt dương, xuất tinh sớm, di tinh, mộng tinh
Điều kinh, trị tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều (ở nữ)
Một số công dụng đã được ghi nhận:
Chống viêm, giảm đau: nhờ các flavonoid, anthraquinone trong ba kích có thể ức chế các phản ứng viêm.
Tăng cường hệ miễn dịch: ba kích có thể giúp tăng sức đề kháng cơ thể, giúp cơ thể chống lại một số tác nhân gây hại
Hỗ trợ sinh lý nam: có nghiên cứu cho thấy oligosaccharide trong ba kích có thể bảo vệ DNA của tinh trùng chống lại sự phá hủy bởi gốc tự do (H₂O₂), nhờ đó hỗ trợ khả năng sinh sản nam giới.
Chống loãng xương / cải thiện xương khớp: một số anthraquinone trong ba kích được cho là có thể ức chế sự tái hấp thu xương, giúp hỗ trợ cấu trúc xương.
Hạ huyết áp: nước sắc ba kích có thể làm giảm huyết áp trong một số mô hình nghiên cứu.
Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng trên người còn hạn chế, và không phải mọi công dụng truyền miệng đều được khoa học xác minh đầy đủ.
Người xưa dùng ba kích để ngâm rượu nhằm tăng cường sinh lực, chống yếu sinh lý, kéo dài thời gian “giao hợp”.
Dân gian còn dùng ba kích sắc uống, pha trà để chữa mỏi lưng, đau nhức xương, tê mỏi chân tay.
Ngoài ra, ba kích đôi khi còn dùng phối hợp với các vị thuốc khác như đỗ trọng, thỏ ty tử, nhục thung dung, ngũ vị tử để tăng hiệu quả trong các bài thuốc nam truyền thống.

Để sử dụng ba kích đạt hiệu quả tốt nhất, khâu chọn nguyên liệu và sơ chế rất quan trọng.
Nên chọn ba kích rừng (ba kích tím) vì cho hàm lượng hoạt chất cao hơn so với loại trồng.
Củ to, mập, cùi dày, không bị nấm mốc, không sâu bệnh.
Củ không bị sứt mẻ, có màu tự nhiên, không có dấu hiệu phun thuốc hóa học.
Khi mua ba kích khô: chọn loại đã được sơ chế (đã rút lõi, không còn lõi gỗ) để tránh phải làm thêm bước này.
Ba kích thường được thu hái vào mùa thu đông, khi lá già, cây giảm hoạt động – lúc này rễ tích lũy dưỡng chất nhiều hơn.
Sau khi đào hạ, nên rũ sạch đất cát, rửa sơ qua nước để loại bỏ tạp chất bên ngoài.
Đây là bước rất quan trọng để đảm bảo an toàn và giữ dược tính:
Rửa sạch: loại bỏ đất, cát, tạp chất.
Phơi / sấy: phơi se khô, hoặc sấy nhẹ để loại bỏ ẩm, bảo quản tốt hơn.
Đập, tách lõi: Hầu hết các bài thuốc và cách ngâm rượu đều yêu cầu rút bỏ lõi gỗ bên trong (lõi ba kích) vì nó có thể chứa các hợp chất không mong muốn khi dùng lâu ngày.
Có thể đập dập nhẹ để tách lõi ra.
Hoặc chẻ đôi, dùng dao để lấy phần thịt và bỏ lõi.
Trong các cơ sở công nghiệp, người ta có thể hấp chín để lõi rời ra, rồi tách.
Cắt đoạn: thường cắt củ thành đoạn nhỏ (3–5 cm) để dễ sử dụng hoặc ngâm rượu.
Bảo quản: cho vào nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, dùng hũ thủy tinh hoặc túi kín để hạn chế ẩm và mốc.
Ba kích có thể được sử dụng theo nhiều cách: ngâm rượu, sắc thuốc, pha trà, phối hợp với các vị thuốc khác. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:
Ngâm rượu là cách sử dụng phổ biến nhất để tận dụng dược tính và làm thức uống bổ dưỡng.
Bình ngâm nên sử dụng chất liệu thủy tinh hoặc sành sứ để không làm thay đổi thành phần trong rượu.
Rượu dùng nên là rượu trắng 40° trở lên để chiết xuất được hoạt chất.
Ba kích sau khi đã rút lõi, làm khô hoặc vừa sơ chế sẽ cho vào bình.
Ba kích tươi: tỷ lệ phổ biến là 1 kg ba kích tươi (đã rút lõi) ngâm với 5 lít rượu.
Ba kích khô: thường ngâm 1 kg ba kích khô với 8 lít rượu.
Rửa sạch ba kích rồi tráng qua rượu trước khi cho vào bình.
Cho ba kích vào bình, đổ rượu theo tỷ lệ, đậy kín nắp (có thể đặt một lớp ni lông dưới nắp để ngăn bay hơi).
Ủ (ngâm) ít nhất 2–3 tháng để rượu chuyển màu sang tím, hòa quyện với dược tính.
Có thể hạ thổ bình rượu để ổn định hơn (tức chôn xuống đất) trong khoảng 200 ngày hoặc lâu hơn nếu có điều kiện.
Trong thời gian ngâm, có thể khuấy nhẹ sau mỗi 20 ngày để giúp hòa tan dưỡng chất.
Khi uống, chỉ dùng 1 chén nhỏ (khoảng 20–50 ml mỗi lần), mỗi ngày tối đa 100–150 ml (tương đương 2–3 chén nhỏ).
Không nên uống lúc đói, đặc biệt là người mới bắt đầu dùng.
Nếu rượu ba kích có pha thêm các dược liệu khác (đỗ đen, sâm cau, nấm ngọc cẩu…), liều lượng có thể thay đổi theo hướng dẫn bài thuốc.
Đối với những người không muốn dùng rượu, ba kích có thể dùng sắc cùng các vị thuốc khác:
Liều ba kích thường 3 – 9 g/ngày tùy theo thể trạng và mục đích.
Có thể phối hợp với các vị như đỗ trọng, thỏ ty tử, nhục thung dung, ngũ vị tử, cốt toái bổ, đảng sâm…
Sắc trong 500 – 600 ml nước, sắc đến còn khoảng 200 – 300 ml, chia 2 – 3 lần uống trong ngày.
Pha trà là cách dùng nhẹ nhàng hơn, ít rủi ro hơn so với rượu:
Dùng khoảng 5 – 7 g ba kích khô đã rút lõi, cho vào 300 – 500 ml nước sôi, hãm 15 – 20 phút.
Uống 1 – 2 lần/ngày, sau bữa ăn 30 phút.
Có thể kết hợp với gừng, cam thảo để tăng hương vị và hỗ trợ hiệu quả.
Ba kích + đỗ đen: tăng khả năng bổ thận, tráng dương. Ví dụ: 1 kg ba kích + 1 kg đỗ đen xanh lòng, ngâm với 12–15 lít rượu độ ~40°.
Ba kích + sâm cau + dâm dương hoắc + mật ong: dùng cho nam giới yếu sinh lý.
Ba kích + nấm ngọc cẩu: ngâm 1 kg ba kích + 1 kg nấm với 9–10 lít rượu.
Sử dụng đúng liều và biết khi nào nên tránh là yếu tố quyết định hiệu quả và an toàn.
Dạng sắc / thuốc thang: ba kích thường dùng 3 – 9 g/ngày.
Rượu ba kích: không vượt quá 100 – 150 ml/ngày.
Trà ba kích: 5 – 7 g mỗi lần, 1 – 2 lần/ngày.
Nếu phối hợp với các vị thuốc khác, nên dùng theo hướng dẫn bài thuốc của thầy thuốc có kinh nghiệm.
Người có hỏa vượng, âm hư (các chứng trạng nóng trong, miệng khô, táo bón) không nên dùng ba kích.
Người bị huyết áp thấp: ba kích và rượu ba kích có thể gây tụt huyết áp đột ngột.
Trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần thận trọng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Người có bệnh lý tim mạch, gan, thận, dạ dày yếu cũng nên thận trọng.
Không dùng ba kích thay thế thuốc chữa bệnh; nếu đang dùng thuốc Tây, nên tham khảo bác sĩ để tránh tương tác.
Tránh lạm dụng hoặc dùng kéo dài liều cao, nên nghỉ ngắt quãng để cơ thể hấp thu tốt hơn.
Khi sử dụng ba kích, nên theo dõi các dấu hiệu cơ thể: ăn ngon miệng hơn, ngủ tốt hơn, năng lượng tăng lên, giảm mỏi lưng, cải thiện sinh lý…
Nếu có phản ứng bất thường (huyết áp tụt, khó chịu tiêu hoá, nổi mẩn, đau bụng…), nên ngừng dùng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Dưới đây là vài bài thuốc truyền thống có sử dụng ba kích:
Mục đích | Công thức – nguyên liệu | Cách dùng / chú ý |
Liệt dương, xuất tinh sớm | Ba kích 12g, ngũ vị tử 6g, nhân sâm 8g (hoặc đảng sâm 16g), thục địa 16g, long cốt, nhục thung dung, cốt toái bổ mỗi vị 12g | Tán thành bột, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 12g, ngày 2–3 lần, uống với rượu hoặc nước ấm |
Đau lưng, mỏi gối, tê chân | Ba kích 12g, đỗ trọng 12g, xuyên tục đoạn 12g, ngưu tất 12g, tang ký sinh 10g, sơn thù 8g, hoài sơn 16g | Sắc uống hàng ngày |
Thận hư, di tinh | Ba kích 16g, ngũ vị tử 6g, đảng sâm 12g, thục địa 12g, nhục thung dung 12g, long cốt 12g, cốt toái bổ 12g | Tán bột, làm hoàn, uống mỗi lần 12g, ngày 2–3 lần |
Ngâm rượu ba kích + đỗ đen | Ba kích 1 kg (đã rút lõi) + đỗ đen xanh lòng 1 kg + 12–15 lít rượu 40° | Ngâm ít nhất 3 tháng, mỗi ngày uống không vượt quá 40 ml |
Lưu ý: những bài thuốc này mang tính chất truyền thống. Nếu áp dụng, nên có sự tư vấn của lương y / bác sĩ Đông y có kinh nghiệm để điều chỉnh theo thể trạng người dùng.
Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp.
Dùng bao bì kín, hộp thủy tinh hoặc túi hút chân không để giữ dược tính lâu hơn.
Kiểm tra định kỳ để tránh mối mọt, ẩm mốc.
Khi ngâm rượu, sau khoảng 20 ngày có thể khuấy nhẹ để giúp chiết xuất đều dưỡng chất.
Nếu rượu ba kích khó uống, có thể cho thêm chút mật ong hoặc ít gừng để giảm vị chát và tăng hương vị.
Không nên đập quá nát ba kích khi sơ chế vì có thể làm mất mất độ nguyên vẹn của hoạt chất.
Nếu bạn mới bắt đầu sử dụng, nên dùng liều thấp trước, theo dõi phản ứng của cơ thể trước khi tăng liều.
Không dùng ba kích như là “thần dược” mà coi nó là vị bổ trợ, kết hợp với lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, nghỉ ngơi và vận động hợp lý.

Ba kích là một vị thuốc quý của Đông y với nhiều công dụng được ghi nhận từ dân gian đến khoa học hiện đại: bổ thận dương, tráng dương, mạnh gân cốt, hỗ trợ sinh lý nam, chống viêm, tăng miễn dịch, cải thiện xương khớp… Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, cần:
Chọn nguồn ba kích chất lượng, sơ chế đúng cách (đặc biệt là rút lõi)
Dùng đúng liều, đúng cách (ngâm rượu, sắc thuốc, pha trà)
Luôn theo dõi phản ứng cơ thể
Tham khảo ý kiến bác sĩ / lương y khi có bệnh lý nền hoặc dùng thuốc Tây
Bài thuốc truyền thống cần được điều chỉnh theo thể trạng người dùng
Người gửi / điện thoại
ĐC: E67 Đường Phú Thuân , Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh
GPKD: 41G8026476 ngày 30/07/2015 - MST: 8127680551
Email:duoclieubupxanh@gmail.com
Website: https://trungtamduoclieu.vn